CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————––
NỘI DUNG THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
- Thông tin về dự án:
- Thông tin chung về dự án
- Tên dự án: KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC TẾ
- Địa điểm thực hiện: xã Xuân Thới Sơn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ dự án: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC TẾ BERJAYA VIỆT NAM
+ Công ty cổ phần Đô thị Đại học Quốc tế Berjaya Việt Nam thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn môt thành viên; Mã số doanh nghiệp: 0305819280 đăng ký lần đầu ngày 01/07/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 27/11/2023 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
+ Địa chỉ: Tầng 20A, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh.
+ Người đại diện theo pháp luật: Bà NGUYỄN THỊ MAI THU
Bảng 0.1 Dự kiến tiến độ thực hiện dự án
|
STT
|
Hạng mục
|
Thời gian
|
|
1
|
Hoàn thành các thủ tục pháp lý để triển khai thi công
|
Đến tháng 06/2026
|
|
2
|
Đền bù, giải phóng mặt bằng
|
01 – 12/2026
|
|
3
|
Thi công xây dựng các hạng mục công trình
|
07/2026 – 12/2034
|
|
4
|
Vận hành chính thức dự án
|
01/2035
|
- Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi thực hiện đánh giá tác động môi trường:
+ Các hoạt động trong giai đoạn triển khai xây dựng như giải phóng mặt bằng, san nền, vận chuyển, tập kết, lưu trữ nguyên vật liệu xây dựng, đào móng công trình, thi công các hạng mục công trình và sinh hoạt của công nhân,…
+ Các hoạt động trong giai đoạn vận hành như sinh hoạt của dân cư trong khu đô thị, hoạt động của trạm XLNT,…
+ Các tác động không liên quan đến chất thải như tiếng ồn, độ rung, nước mưa chảy tràn,…
+ Các rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra trong giai đoạn thi công xây dựng và hoạt động của dự án.
+ Quy mô diện tích: 8.799.617,93 m2
+ Quy mô dân số khoảng 135.000 người
+ Quy mô học sinh, sinh viên dự kiến khoảng 60.000 người.
+ Quy mô xây dựng: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Đại học Quốc tế.
Bảng 0.2 Cơ cấu sử dụng đất của dự án
|
STT
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
Dân số (người)
|
|
1
|
Nhóm nhà ở
|
NO
|
2.682.083,5
|
30,47
|
135.000
|
|
1.1
|
Đất nhà ở thấp tầng
|
|
1.553.615,2
|
17,65
|
75.049
|
|
a
|
Đất nhà ở liền kề
|
LK
|
1.120.362,2
|
12,73
|
63.473
|
|
b
|
Đất nhà ở biệt thự
|
BT
|
433.253,0
|
4,92
|
11.576
|
|
1.2
|
Đất nhà ở cao tầng
|
CC
|
363.800,3
|
4,13
|
59.951
|
|
1.3
|
Đất cây xanh sử dụng công cộng nhóm nhà ở
(sân chơi, vườn hoa,…)
|
CXN
|
3.557,0
|
0,04
|
|
|
1.4
|
Đất giao thông nhóm nhà ở
|
|
761.111,0
|
8,65
|
|
|
2
|
Y tế
|
YT
|
74.076,2
|
0,84
|
|
|
2.1
|
Y tế cấp đô thị
|
YT-D
|
69.073,7
|
0,78
|
|
|
2.2
|
Y tế cấp đơn vị ở
|
YT
|
5.002,5
|
0,06
|
|
|
3
|
Văn hóa (cấp đơn vị ở)
|
VH
|
50.442,2
|
0,57
|
|
|
4
|
Thể dục thể thao (cấp đơn vị ở)
|
TDTT
|
139.254,1
|
1,58
|
|
|
5
|
Giáo dục
|
|
309.189,7
|
3,52
|
|
|
5.1
|
Giáo dục cấp đô thị (Trường THPT)
|
THPT
|
56.930,5
|
0,65
|
|
|
5.2
|
Giáo dục cấp đơn vị ở
|
|
252.259,2
|
2,87
|
|
|
a
|
Trường THCS
|
THCS
|
77.039,2
|
0,88
|
|
|
b
|
Trường tiểu học
|
TH
|
91.620,3
|
1,04
|
|
|
c
|
Trường mầm non
|
MN
|
83.599,7
|
0,95
|
|
|
6
|
Cây xanh sử dụng công cộng
|
CX
|
1.293.147,7
|
14,70
|
|
|
6.1
|
Cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị
|
CXDT
|
1.010.655,7
|
11,49
|
|
|
6.2
|
Cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở
|
CXO
|
282.492,0
|
3,21
|
|
|
STT
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
Dân số (người)
|
|
7
|
Cây xanh chuyên dụng
|
CXCD
|
158.135,4
|
1,80
|
|
|
8
|
Đào tạo, nghiên cứu
|
DTNC
|
1.515.896,2
|
17,23
|
|
|
9
|
Khu dịch vụ
|
DV
|
501.894,8
|
5,70
|
|
|
9.1
|
Khu dịch vụ cấp đô thị
|
DV-D
|
474.270,8
|
5,39
|
|
|
9.2
|
Khu dịch vụ cấp đơn vị ở
|
DV
|
27.624,0
|
0,31
|
|
|
10
|
Cơ quan, trụ sở
|
AN
|
1.067,2
|
0,01
|
|
|
11
|
Đường giao thông
|
|
1.619.317,1
|
18,40
|
|
|
11.1
|
Đường giao thông đô thị
|
|
852.676,3
|
9,68
|
|
|
11.2
|
Đường giao thông đơn vị ở
|
|
766.640,8
|
8,72
|
|
|
12
|
Bãi đỗ xe
|
BDX
|
157.305,2
|
1,79
|
|
|
12.1
|
Bãi đỗ xe cấp đô thị
|
BDX-D
|
73.741,0
|
0,84
|
|
|
12.2
|
+ Đất công trình Thương mại, dịch vụ cấp đô thị
|
BDX
|
83.564,2
|
0,95
|
|
|
13
|
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khác
|
HTKT
|
63.222,4
|
0,72
|
|
|
14
|
Sông suối, kênh rạch cấp đô thị
|
SS
|
234.586,2
|
2,67
|
|
|
14.1
|
Sông suối, kênh rạch cấp đô thị
|
SS-D
|
175.141,9
|
1,99
|
|
|
14.2
|
Sông suối, kênh rạch đơn vị ở
|
SS
|
59.444,3
|
0,68
|
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH
|
|
8.799.617,93
|
100,00
|
135.000
|
Đặc thù của dự án là xây dựng khu đô thị đại học, hoạt động tại khu vực chủ yếu là hoạt động sinh hoạt của dân cư và học sinh, sinh viên. Chủ dự án sẽ quản lý, giám sát các công tác bảo vệ môi trường đồng thời vận hành trạm xử lý nước thải, duy tu và bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Cụ thể, chủ dự án sẽ vận hành khu đô thị với các hoạt động sau:
- Quản lý sử dụng, duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị.
- Bảo vệ an ninh, trật tự, quét dọn vệ sinh công cộng, thu gom rác thải sinh hoạt.
- Chăm sóc cây xanh, tưới cây, rửa đường tại các khu vực trong khuôn viên dự án.
- Vận hành trạm xử lý nước thải của khu đô thị.
- Các nội dung quản lý khác có liên quan.
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
a. Các hạng mục công trình của dự án
Các hạng mục công trình của toàn bộ dự án như sau:
Bảng 0.3 Các hạng mục công trình của dự án
|
ST T
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
MĐX
D tối đa (%)
(*)
|
Tầng cao
tối đa (tầng
)
|
Diện tích xây dựng tối đa (m2)
|
Diện tích sàn tối đa (m2)
|
Hệ số sử dụng đất
|
Số căn hộ (căn)
|
Dân số/ Học sinh
(ng/hs)
|
|
Ô QH
|
Lô đất
|
Sàn dịch vụ
|
Sàn ở
|
Tổng
|
|
|
|
|
1
|
Đất đơn vị ở
|
|
–
|
2.951.056
,47
|
33,5
4
|
5 – 100
|
1 – 22
|
882.508,19
|
1.082.570,
19
|
4.154.406
,01
|
5.236.976,
20
|
0,05 –
8,8
|
–
|
64.160
|
|
1.1
|
Đất nhóm nhà ở
|
|
–
|
1.466.161
,96
|
16,6
6
|
21 –
100
|
3 – 22
|
694.423,14
|
303.189,17
|
4.154.406
,01
|
4.457.595,
18
|
–
|
–
|
64.160
|
|
|
– Đất nhà ở
chung cư cao tầng
|
|
CCCT
|
578.307,6
9
|
6,57
|
40
|
12 –
22
|
174.053,17
|
303.189,17
|
1.741.111
,20
|
2.044.300,
37
|
2,1 –
5,3
|
–
|
35.195
|
|
|
– Đất nhà ở
biệt thự
|
|
BT
|
85.801,06
|
0,98
|
60 – 84
|
4
|
66.743,56
|
–
|
266.974,2
4
|
266.974,24
|
2,4 –
3,6
|
552
|
2.208
|
|
|
– Đất nhà ở
liền kề
|
|
LK
|
226.706,1
3
|
2,58
|
90 –
100
|
5
|
222.553,79
|
–
|
1.112.768
,96
|
1.112.768,
96
|
4,4 –
5,0
|
2.491
|
9.964
|
|
|
– Đất nhà ở xã
hội
|
|
NOXH
|
244.226,0
1
|
2,78
|
21 –
100
|
3 – 10
|
159.571,75
|
–
|
676.047,2
4
|
676.047,24
|
2,0 –
4,0
|
–
|
11.903
|
|
|
– Đất nhà ở
tái đinh cư
|
|
TĐC
|
71.944,52
|
0,82
|
83 –
100
|
5
|
71.500,87
|
–
|
357.504,3
7
|
357.504,37
|
4,15 –
5,00
|
815
|
4.890
|
|
|
– Đất cây xanh nhóm
nhà ở
|
|
CXNO
|
12.299,23
|
0,14
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
|
– Đất giao thông nhóm
nhà ở
|
|
–
|
246.877,3
2
|
2,81
|
–
|
–
|
|
–
|
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
ST T
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
MĐX
D tối đa (%)
(*)
|
Tầng cao
tối đa (tầng
)
|
Diện tích xây dựng tối đa (m2)
|
Diện tích sàn tối đa (m2)
|
Hệ số sử dụng đất
|
Số căn hộ (căn)
|
Dân số/ Học sinh
(ng/hs)
|
|
Ô QH
|
Lô đất
|
Sàn dịch vụ
|
Sàn ở
|
Tổng
|
|
|
|
|
1.2
|
Đất công trình dịch vụ
– công cộng cấp đơn vị ở
|
|
–
|
466.470,9
5
|
5,30
|
30 – 40
|
3 – 4
|
143.131,60
|
551.749,04
|
–
|
551.749,04
|
0,9 –
1,2
|
–
|
–
|
|
|
– Đất giáo dục
cấp đơn vị ở
|
|
–
|
199.071,4
2
|
2,26
|
30
|
3 – 4
|
59.721,43
|
224.836,83
|
–
|
224.836,83
|
0,9 –
1,2
|
–
|
–
|
|
|
+ Đất trường
Mầm non
|
|
TMN
|
46.829,59
|
0,53
|
30
|
3
|
14.048,88
|
42.146,63
|
–
|
42.146,63
|
0,90
|
–
|
3.208
|
|
|
+ Đất trường
Tiểu học
|
|
TH
|
28.211,41
|
0,32
|
30
|
4
|
8.463,42
|
33.853,69
|
–
|
33.853,69
|
1,20
|
–
|
1.826
|
|
|
+ Đất trường Trung học cơ
sở
|
|
THCS
|
42.687,51
|
0,49
|
30
|
4
|
12.806,25
|
51.225,01
|
–
|
51.225,01
|
1,20
|
–
|
1.715
|
|
|
+ Đất trường Liên cấp
(Tiểu học + THCS)
|
|
TLC
|
81.342,91
|
0,92
|
30
|
4
|
24.402,87
|
97.611,49
|
–
|
97.611,49
|
1,20
|
–
|
4.158
|
|
|
– Đất công trình dịch vụ – công cộng
cấp đơn vị ở
|
|
–
|
267.399,5
3
|
3,04
|
30 – 40
|
4
|
83.410,17
|
326.912,21
|
–
|
326.912,21
|
0,1 –
1,6
|
–
|
–
|
|
ST T
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
MĐX
D tối đa (%)
(*)
|
Tầng cao
tối đa (tầng
)
|
Diện tích xây dựng tối đa (m2)
|
Diện tích sàn tối đa (m2)
|
Hệ số sử dụng đất
|
Số căn hộ (căn)
|
Dân số/ Học sinh
(ng/hs)
|
|
Ô QH
|
Lô đất
|
Sàn dịch vụ
|
Sàn ở
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
+ Đất công
trình Văn hóa cấp ĐVO
|
|
VHĐV O
|
30.761,44
|
0,35
|
40
|
4
|
12.304,58
|
49.218,30
|
–
|
49.218,30
|
1,60
|
–
|
–
|
|
|
+ Đất công
trình Y tế cấp ĐVO
|
|
YTĐVO
|
3.039,29
|
0,03
|
40
|
4
|
1.215,72
|
4.862,86
|
–
|
4.862,86
|
1,60
|
–
|
–
|
|
|
+ Đất công trình Thương mại, dịch vụ
cấp ĐVO
|
|
TMĐV O
|
20.153,70
|
0,23
|
40
|
4
|
8.061,48
|
32.245,92
|
–
|
32.245,92
|
1,60
|
–
|
–
|
|
|
+ Đất thể dục thể thao cấp
ĐVO
|
|
TTĐVO
|
67.284,69
|
0,76
|
5
|
2
|
3.364,23
|
6.728,47
|
–
|
6.728,47
|
0,10
|
–
|
–
|
|
|
+ Đất phức hợp (Thương
mại dịch vụ)
|
|
HH
|
146.160,4
1
|
1,66
|
40
|
4
|
58.464,16
|
233.856,66
|
–
|
233.856,66
|
1,60
|
|
|
|
1.3
|
Đất cây xanh, mặt nước sử dụng công
cộng cấp đơn vị ở
|
|
|
419.491,5
7
|
4,77
|
5
|
2
|
20.615,74
|
41.231,49
|
–
|
41.231,49
|
0,10
|
–
|
–
|
|
ST T
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
MĐX
D tối đa (%)
(*)
|
Tầng cao
tối đa (tầng
)
|
Diện tích xây dựng tối đa (m2)
|
Diện tích sàn tối đa (m2)
|
Hệ số sử dụng đất
|
Số căn hộ (căn)
|
Dân số/ Học sinh
(ng/hs)
|
|
Ô QH
|
Lô đất
|
Sàn dịch vụ
|
Sàn ở
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Đất cây xanh sử dụng công
cộng cấp đơn vị ở
|
|
CXĐV O
|
412.314,8
9
|
4,69
|
5
|
2
|
20.615,74
|
41.231,49
|
–
|
41.231,49
|
0,10
|
–
|
–
|
|
|
Đất mặt nước sử dụng công cộng cấp đơn
vị ở
|
C2
|
MN-01
|
7.176,68
|
0,08
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
1.4
|
Đất công trình hạ tầng kỹ thuật cấp
đơn vị ở
|
|
–
|
38.208,89
|
0,43
|
–
|
–
|
24.337,71
|
186.400,49
|
–
|
–
|
1,5 –
5,2
|
–
|
–
|
|
|
Đất công trình hạ tầng kỹ thuật cấp
đơn vị ở
|
C1- A
|
HTKT- 01
|
3.320,47
|
0,04
|
50
|
3
|
1.660,24
|
4.980,71
|
–
|
4.980,71
|
1,50
|
|
–
|
|
|
Đất bãi đỗ xe
cấp đơn vị ở
|
|
P
|
34.888,42
|
0,40
|
65
|
8
|
22.677,47
|
181.419,78
|
–
|
181.419,78
|
5,20
|
|
|
|
1.5
|
Đất giao thông đơn vị
ở
|
|
–
|
560.723,1
0
|
6,37
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
2
|
Đất ngoài đơn vị ở
|
|
–
|
5.848.561
,46
|
66,4
6
|
|
|
974.705,64
|
9.234.934,
86
|
2.142.576
,66
|
11.377.511
,52
|
|
|
|
|
ST T
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
MĐX
D tối đa (%)
(*)
|
Tầng cao
tối đa (tầng
)
|
Diện tích xây dựng tối đa (m2)
|
Diện tích sàn tối đa (m2)
|
Hệ số sử dụng đất
|
Số căn hộ (căn)
|
Dân số/ Học sinh
(ng/hs)
|
|
Ô QH
|
Lô đất
|
Sàn dịch vụ
|
Sàn ở
|
Tổng
|
|
|
|
|
2.1
|
Đất trung tâm dịch vụ
công cộng cấp đô thị
|
|
–
|
1.409.039
,74
|
16,0
1
|
5 – 40
|
2 – 28
|
224.574,48
|
1.903.029,
54
|
–
|
1.903.029,
54
|
|
|
|
|
|
– Đất công trình dịch vụ – công cộng
cấp đô thị
|
|
–
|
643.827,7
6
|
7,32
|
5 – 40
|
2 – 28
|
206.480,05
|
1.829.298,
07
|
–
|
1.829.298,
07
|
|
|
|
|
|
+ Đất công
trình Văn hóa cấp đô thị
|
|
VHĐT
|
85.441,80
|
0,97
|
30 – 40
|
5 – 28
|
27.178,23
|
618.786,70
|
–
|
618.786,70
|
2,0 –
8,4
|
|
|
|
|
+ Đất công trình Thương mại, dịch vụ
cấp đô thị
|
|
TMĐT
|
452.517,1
5
|
5,14
|
30 – 40
|
4 – 28
|
174.008,37
|
1.199.924,
49
|
–
|
1.199.924,
49
|
1,6 –
8,4
|
|
|
|
|
+ Đất TDTT
cấp đô thị
|
|
TTĐT
|
105.868,8
1
|
1,20
|
5
|
2
|
5.293,44
|
10.586,88
|
–
|
10.586,88
|
0,10
|
|
|
|
|
– Đất giáo dục cấp đô thị
(Đất trường
trung học phổ thông)
|
C1-B
|
THPT- 01
|
31.054,09
|
0,35
|
40
|
5
|
12.421,64
|
62.108,18
|
–
|
62.108,18
|
2,00
|
|
2.566
|
|
ST T
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
MĐX
D tối đa (%)
(*)
|
Tầng cao
tối đa (tầng
)
|
Diện tích xây dựng tối đa (m2)
|
Diện tích sàn tối đa (m2)
|
Hệ số sử dụng đất
|
Số căn hộ (căn)
|
Dân số/ Học sinh
(ng/hs)
|
|
Ô QH
|
Lô đất
|
Sàn dịch vụ
|
Sàn ở
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
– Đất cây xanh, mặt
nước sử dụng công cộng
cấp đô thị
|
|
–
|
445.046,3
7
|
5,06
|
5
|
2
|
5.395,09
|
10.790,17
|
–
|
10.790,17
|
0,02
|
|
|
|
|
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng
cấp đô thị
|
|
CXĐT
|
359.825,0
2
|
4,09
|
5
|
2
|
5.395,09
|
10.790,17
|
–
|
10.790,17
|
0,10
|
|
|
|
|
+ Đất mặt
nước sử dụng công cộng
cấp đô thị
|
B
|
MN
|
85.221,35
|
0,97
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
|
|
|
|
– Đất cơ quan, trụ sở
(Trụ sở đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
)
|
B
|
CQ
|
694,26
|
0,01
|
40
|
3
|
277,70
|
833,11
|
–
|
833,11
|
1,20
|
|
|
|
|
– Đất giao thông trong
khu trung tâm
|
|
|
288.417,2
6
|
3,28
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ST T
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
MĐX
D tối đa (%)
(*)
|
Tầng cao
tối đa (tầng
)
|
Diện tích xây dựng tối đa (m2)
|
Diện tích sàn tối đa (m2)
|
Hệ số sử dụng đất
|
Số căn hộ (căn)
|
Dân số/ Học sinh
(ng/hs)
|
|
Ô QH
|
Lô đất
|
Sàn dịch vụ
|
Sàn ở
|
Tổng
|
|
|
|
|
2.2
|
Đất giáo dục
– đào tạo cấp thành phố
|
|
–
|
2.982.088
,09
|
33,8
9
|
5 – 40
|
2 – 22
|
694.680,37
|
7.076.343,
88
|
2.142.576
,66
|
9.218.920,
54
|
|
|
|
|
|
– Khu trường
đại học, cao đẳng
|
|
ĐH
|
1.793.255
,52
|
20,3
8
|
30
|
12
|
537.976,66
|
6.455.719,
87
|
–
|
6.455.719,
87
|
3,60
|
|
60.000
|
|
|
– Khu phục vụ đại học (Ký túc xá,
dịch vụ công cộng)
|
|
–
|
1.188.832
,57
|
13,5
1
|
5 – 40
|
2 – 22
|
156.703,71
|
620.624,01
|
2.142.576
,66
|
2.763.200,
67
|
–
|
|
|
|
|
+ Đất ở cao
tầng – Ký túc xá
|
A
|
KTX
|
255.068,6
5
|
2,90
|
40
|
22
|
102.027,46
|
102.027,46
|
2.142.576
,66
|
2.244.604,
12
|
8,80
|
|
|
|
|
+ Đất y tế
|
A
|
YTĐT
|
136.414,6
8
|
1,55
|
30
|
12
|
40.924,40
|
491.092,85
|
–
|
491.092,85
|
3,60
|
|
|
|
|
+ Đất Cây xanh – Thể dục thể thao
sử dụng công cộng
|
A
|
CXTT- 01
|
275.037,0
0
|
3,13
|
5
|
2
|
13.751,85
|
27.503,70
|
–
|
27.503,70
|
0,10
|
|
|
|
ST T
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
MĐX
D tối đa (%)
(*)
|
Tầng cao
tối đa (tầng
)
|
Diện tích xây dựng tối đa (m2)
|
Diện tích sàn tối đa (m2)
|
Hệ số sử dụng đất
|
Số căn hộ (căn)
|
Dân số/ Học sinh
(ng/hs)
|
|
Ô QH
|
Lô đất
|
Sàn dịch vụ
|
Sàn ở
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
+ Đất cây
xanh sử dụng công cộng
|
A
|
CXĐT
|
26.035,27
|
0,30
|
|
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
|
|
|
+ Đất cây
xanh ven sông
|
A
|
CXVS
|
114.292,1
1
|
1,30
|
–
|
–
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đất giao
thông tĩnh (bến xe)
|
A
|
BX-01
|
13.732,31
|
0,16
|
–
|
–
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đất giao
thông
|
|
–
|
368.252,5
5
|
4,18
|
–
|
–
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Đất chuyên dùng khác
|
|
–
|
1.457.433
,63
|
16,5
6
|
50,00
|
3
|
55.450,80
|
255.561,44
|
–
|
255.561,44
|
|
|
|
|
|
– Đất kho
tàng bến bãi
|
|
BB
|
112.204,5
8
|
1,28
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
|
|
|
|
– Đất cây xanh chuyên dụng (cây
xanh cách ly)
|
|
CXCD
|
262.978,1
0
|
2,99
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
|
|
|
|
– Đất cây
xanh ven sông
|
|
CXVS
|
224.348,5
5
|
2,55
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
|
|
|
ST T
|
Loại đất
|
Ký hiệu
|
Diện tích (m2)
|
Tỷ lệ (%)
|
MĐX
D tối đa (%)
(*)
|
Tầng cao
tối đa (tầng
)
|
Diện tích xây dựng tối đa (m2)
|
Diện tích sàn tối đa (m2)
|
Hệ số sử dụng đất
|
Số căn hộ (căn)
|
Dân số/ Học sinh
(ng/hs)
|
|
Ô QH
|
Lô đất
|
Sàn dịch vụ
|
Sàn ở
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
– Đất công
trình Hạ tầng kỹ thuật
|
|
HTKT
|
75.217,97
|
0,85
|
50
|
3
|
37.608,99
|
112.826,96
|
–
|
112.826,96
|
1,50
|
|
|
|
|
– Đất mặt
nước
|
|
MN
|
297.550,3
4
|
3,38
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
|
|
|
|
– Đất giao thông sử dụng ngoài đơn vị
ở
|
|
–
|
34.873,59
|
0,40
|
–
|
–
|
|
|
|
–
|
|
|
|
|
|
– Đất giao
thông đối ngoại
|
|
–
|
396.671,5
4
|
4,51
|
–
|
–
|
|
|
|
–
|
|
|
|
|
|
– Đất giao
thông tĩnh (bến xe)
|
|
BX
|
26.140,02
|
0,30
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
–
|
|
|
|
|
|
– Đất giao thông tĩnh
(bãi đỗ xe)
|
F
|
P-01
|
27.448,94
|
0,31
|
65
|
8
|
17.841,81
|
142.734,49
|
–
|
142.734,49
|
5,20
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
8.799.617
,93
|
100
|
21,11
|
1 – 28
|
1.857.213,
83
|
10.317.505
,05
|
6.296.982
,67
|
16.614.487
,72
|
1,89
|
–
|
64.160
|
Nguồn: Thuyết minh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Đại học Quốc tế
- Các nội dung tham vấn
- Vị trí thực hiện dự án đầu tư:
- Vị trí thực hiện Dự án
Dự án Khu đô thị Đại học Quốc tế được thực hiện tại xã Xuân Thới Sơn, thành phố Hồ Chí Minh.
Các hướng tiếp giáp của khu đất dự án:
+ Phía Đông Nam: giáp kênh An Hạ.
+ Phía Tây – Tây Nam: giáp kênh Ranh Tây Ninh và kênh 8, xã Xuân Thới Sơn.
+ Phía Bắc: giáp kênh Xáng.
Tọa độ vị trí các góc của dự án như sau:
Bảng 0.4 Tọa độ vị trí các góc của dự án (Hệ tọa độ VN-2000)
|
STT
|
X (m)
|
Y (m)
|
STT
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
1
|
1206360,3658
|
587855,6336
|
57
|
1207691,0213
|
582212,9874
|
|
2
|
1206141,6062
|
587734,7384
|
58
|
1207663,0482
|
582210,9574
|
|
3
|
1205943,2322
|
587617,9349
|
59
|
1207661,8332
|
582231,4984
|
|
4
|
1205767,2619
|
587513,9349
|
60
|
1207656,0502
|
582280,2714
|
|
5
|
1205681,6996
|
587464,8326
|
61
|
1207609,4538
|
582691,9582
|
|
6
|
1205510,9261
|
587364,8211
|
62
|
1207588,1417
|
582877,2274
|
|
7
|
1205402,0499
|
587305,1716
|
63
|
1207567,6268
|
583054,9664
|
|
8
|
1205282,4742
|
587235,7044
|
64
|
1207548,3832
|
583225,8274
|
|
9
|
1205178,8523
|
587180,0571
|
65
|
1207515,9147
|
583496,1240
|
|
10
|
1205020,9710
|
587089,0188
|
66
|
1207488,3672
|
583739,1594
|
|
11
|
1204955,1237
|
587075,7480
|
67
|
1207452,0572
|
584048,9324
|
|
12
|
1204831,2895
|
586979,6817
|
68
|
1207451,0022
|
584060,6764
|
|
13
|
1204680,0689
|
586893,3878
|
69
|
1207442,3412
|
584138,9864
|
|
14
|
1204411,9664
|
586739,2790
|
70
|
1207420,1892
|
582261,3582
|
|
15
|
1204417,0072
|
586729,1434
|
71
|
1207403,2792
|
584461,8514
|
|
16
|
1204598,8482
|
586417,4704
|
72
|
1207362,1563
|
584818,5780
|
|
17
|
1204735,5732
|
586283,3874
|
73
|
1207346,9791
|
584941,9760
|
|
18
|
1204986,4212
|
585752,2034
|
74
|
1207335,6697
|
585034,5689
|
|
19
|
1205150,5942
|
585470,3234
|
75
|
1207329,3033
|
585099,1258
|
|
20
|
120230,5942
|
585329,8904
|
76
|
1207302,0306
|
585291,2138
|
|
21
|
1205236,6332
|
585323,9094
|
77
|
1207278,4038
|
585455,7324
|
|
22
|
1205257,4242
|
585332,7104
|
78
|
1207250,1004
|
585656,5087
|
|
STT
|
X (m)
|
Y (m)
|
STT
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
23
|
1205312,7232
|
585348,0994
|
79
|
1207246,1596
|
585721,5610
|
|
24
|
1205367,3742
|
585365,4174
|
80
|
1207237,7736
|
585843,3981
|
|
25
|
1205447,8432
|
585385,0594
|
81
|
1207236,4932
|
585894,4079
|
|
26
|
1205473,3582
|
585391,8204
|
82
|
1207238,2254
|
585957,6024
|
|
27
|
1205507,7442
|
585398,7074
|
83
|
1207239,1378
|
586037,0323
|
|
28
|
1205673,8632
|
585432,4894
|
84
|
1207243,5377
|
586111,6475
|
|
29
|
1205730,6631
|
585333,9315
|
85
|
1207248,6266
|
586265,0257
|
|
30
|
1205748,6109
|
585302,7910
|
86
|
1207258,9506
|
586397,1793
|
|
31
|
1205801,5712
|
585265,3994
|
87
|
1207256,2270
|
585611,4168
|
|
32
|
1205812,0412
|
585247,2954
|
88
|
1207261,2433
|
586668,7603
|
|
33
|
1205896,1292
|
585083,8634
|
89
|
1207267,7562
|
586855,1214
|
|
34
|
1205995,4344
|
584890,4732
|
90
|
1207275,3557
|
586920,3066
|
|
35
|
1206013,9982
|
584855,7394
|
91
|
1207283,3993
|
587028,1120
|
|
36
|
1206117,3932
|
584656,3114
|
92
|
1207293,5828
|
587177,0547
|
|
37
|
1206266,3792
|
584367,5734
|
93
|
1207308,5462
|
587420,4034
|
|
38
|
1206319,4902
|
584122,7194
|
94
|
1207324,5852
|
587760,4554
|
|
39
|
1206494,0182
|
583925,1934
|
95
|
1207350,9114
|
588197,9392
|
|
40
|
1206545,1262
|
583823,2934
|
96
|
1207361,8798
|
588353,4449
|
|
41
|
1206677,0092
|
583567,7504
|
97
|
1207356,7617
|
588374,4932
|
|
42
|
1206697,6332
|
583527,7874
|
98
|
1207336,2097
|
588404,4716
|
|
43
|
1206845,0180
|
583240,6581
|
99
|
1207330,4971
|
588410,3769
|
|
44
|
1206922,3371
|
583084,0205
|
100
|
1207324,1484
|
588413,1832
|
|
45
|
120035,4160
|
582864,4587
|
101
|
1207315,3364
|
588412,9996
|
|
46
|
1207197,9622
|
582545,2648
|
102
|
1207297,3194
|
588404,1459
|
|
47
|
1207221,7691
|
582500,0121
|
103
|
1207200,1728
|
588346,2671
|
|
48
|
1207378,0752
|
582190,7774
|
104
|
1207163,7423
|
588323,3497
|
|
49
|
1207379,1174
|
582173,7888
|
105
|
1207108,1600
|
588288,3847
|
|
50
|
1207731,2765
|
581480,2568
|
106
|
1206998,6184
|
588222,7752
|
|
51
|
1207744,7232
|
581487,9294
|
107
|
1206779,6672
|
588096,1274
|
|
52
|
1207760,6913
|
581499,5302
|
108
|
1206676,9435
|
588037,9910
|
|
53
|
1207741,1232
|
581716,2284
|
109
|
1206569,6062
|
587979,4134
|
|
54
|
1207723,0759
|
581914,0012
|
110
|
1206548,8222
|
587969,5014
|
|
STT
|
X (m)
|
Y (m)
|
STT
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
55
|
1207716,9505
|
581981,1260
|
111
|
1206495,8847
|
587936,0967
|
|
56
|
1207706,4729
|
582083,7461
|
|
|
|
Hình 0.1 Vị trí khu đất dự án
- Các đối tượng bị tác động bởi dự án
– Trong quá trình hoạt động của dự án gây phát tán khí thải, nước thải ra môi trường, có thể ảnh hưởng đến môi trường nước, đất, không khí xung quanh và người dân khu vực lân cận, tuy nhiên dự án đảm bảo xử lý các nguồn thải (nước thải, khí thải) đạt quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra ngoài môi trường, quản lý chất thải rắn và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo đúng quy định.
- Yếu tố nhạy cảm môi trường của dự án
Theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, Dự án có yếu tố nhạy cảm là: có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước 02 vụ trở lên.
-
Hiện trạng dân số, lao động
Dân cư khu vực thuộc xã Xuân Thới Sơn sinh sống với khoảng trên 800 người, khu vực dân cư tập trung chủ yếu theo các trục đường đê của kênh Xáng và kênh An Hạ, lao động chủ yếu làm nông nghiệp.
-
Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường
- Hiện trạng đường giao thông
- Khu vực quy hoạch có khoảng 70 công trình kiến trúc rải rác nằm dọc theo đường đê của kênh Xáng và kênh An Hạ, đường dọc kênh 2, 3, 4, 5, 6, 7. Tổng chiều dài các tuyến đường dọc bờ kênh 40.793m, chiều rộng bình quân 4,26m.
- Ngoài ra còn có các tuyến đường đất khác, tổng chiều dài 26.398m, chiều rộng bình quân 3,09m.
Đường dọc kênh An Hạ Đường dọc kênh Xáng
Hình 0.2 Một số tuyến đường giao thông hiện hữu trong khu vực dự án
- Về giao thông đường thủy: Khu vực dự án có kênh Xáng và kênh An Hạ có chức năng giao thông thuỷ (theo phân cấp có cấp kỹ thuật cấp V – căn cứ theo Quyết định 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh); các kênh rạch khác phục vụ chủ yếu cho tiêu thoát nước.
- Hiện trạng cấp nước
- Hiện khu vực quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt.
- Dân cư quanh khu vực hiện nay sử dụng nước giếng khoan ở tầng mạch nông.
- Hiện trạng cấp điện
- Khu vực dự kiến xây dựng Khu đô thị đại học Quốc tế Việt Nam (VIUT) hiện đang là đất nông nghiệp dân cư thưa thớt, mạng lưới phân phối điện hiện đã có đường dây trung thế 15 kV và đường dây hạ thế chạy dọc đường đất dọc kênh An hạ, kênh Xáng, phía bờ đối.
- Lưới điện phân phối hiện có trên địa bàn khu quy hoạch:
- Đường dây 15kV có chiều dài 3,05km, dùng cáp nhôm lõi thép trần đi trên trụ bê tông ly tâm.
- Đường dây 0,4kV có chiều dài khoảng 3,3km, chủ yếu đi chung trụ với đường dây 15kV.
- Trạm biến áp phân phối 15/0,4kV hiện có 1 trạm phía Đông khu vực giáp kênh An Hạ, dùng máy biến áp 1 pha treo trên trụ.
- Lưới phân phối điện hiện hữu chủ yếu là đường dây trên không, trạm biến áp công suất nhỏ đặt ngoài trời không đảo bảo an toàn và mỹ quan, cần tháo gỡ xây dựng mới.
- Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa
- Địa hình tương đối phẳng, thấp, hướng đổ dốc không rõ rệt. Phần lớn diện tích là đất bưng phèn đã cải tạo thành dạng mương liếp và được bảo vệ không ngập úng nhờ vào hệ thống thủy lợi. Cao độ mặt đất thay đổi từ 0,24 m lên đến 1,32 m. Cao độ mặt đê (đường giao thông) từ 1,63 m đến 2,10 m.
- Khu vực chưa xây dựng hệ thống thoát nước đô thị. Nước mưa tiêu thoát tự nhiên theo các mương liếp, sau đó ra các kênh bao quanh qua các cống điều tiết có lắp đặt cửa van một chiều. Toàn khu vực có tổng cộng 23 cống điều tiết có kích thước từ F800 đến B5500.
- Thoát nước thải, quản lý CTR:
- Khu vực chưa có hệ thống thoát nước, nước thải chủ yếu tự thấm xuống đất, các kênh mương làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.
- Hệ thống viễn thông thụ động
- Khu vực chưa có hệ thống hạ tầng viễn thông cắt qua.
- Tác động môi trường của dự án đầu tư:
a. Tóm tắt các tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành
Trong giai đoạn xây dựng dự án có thể gây ra các tác động xấu đến môi trường, cụ thể được trình bày trong bảng sau:
Bảng 0.5 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường trong giai đoạn xây dựng
|
STT
|
Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
|
Các tác động môi trường
|
|
1
|
Hoạt động giải phóng mặt bằng, san nền.
|
- – Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt bằng: phát quang thực vật, phá dỡ, dịch chuyển các công trình hiện hữu,…
- – Chất thải rắn
- – Bụi và khí thải
|
|
2
|
Hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng, máy móc
|
- – Bụi và khí thải
- – Chất thải rắn
|
|
3
|
Hoạt động thi công, xây dựng các hạng mục công trình,
|
- – Bụi và khí thải phát sinh từ các nguồn sau:
+ Từ hoạt động đào đắp, san nền.
+ Từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của máy móc, thiết bị thi công trên công trường.
+ Từ quá trình lưu trữ nguyên vật liệu.
+ Từ hoạt động xây dựng công trình
+ Từ quá trình hàn.
- – Nước thải từ quá trình thi công, rửa máy móc thiết bị và nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án.
- – Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng.
- – Chất thải nguy hại
|
|
4
|
Hoạt động sinh hoạt của công nhân
|
- – Nước thải sinh hoạt
- – Chất thải rắn sinh hoạt
|
- Nguồn phát sinh:
- Hoạt động san lấp mặt bằng
- Phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng đến công trường
- Quá trình lưu giữ, bảo quản nguyên vật liệu xây dựng
- Hoạt động của các phương tiện, máy móc thi công trên công trường
- Hoạt động xây dựng, cơ khí
- Hoạt động chà nhám tường và sơn nhà
- Hoạt động vệ sinh công trình sau khi thi công
- Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): gồm bụi, SOx, NOx, CO, THC.
-
Nước thải:
- Nguồn phát sinh:
+ Nước thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của công nhân trên công trường xây dựng như: ăn uống, vệ sinh cá nhân, tắm giặt,…
- Nước thải thi công, xây dựng phát sinh từ những hoạt động trên công trường như: Nước rửa phương tiện, nước vệ sinh máy móc
- Quy mô và tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng):
+ Nước thải sinh hoạt: 16 m3/ngày.đêm; Đặc trưng nước thải này có hàm lượng chất ô nhiễm khá cao và đa dạng như các chất hữu cơ, vô cơ, các loại vi khuẩn gây bệnh,… Thành phần ô nhiễm chính gồm các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật.
+ Nước thải thi công, xây dựng: 18 m3/ngày.đêm; Chứa hàm lượng các chất rắn lơ
lửng và dầu mỡ tương đối cao.
- Nguồn phát sinh: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, ăn uống của công nhân tại công trường.
- Quy mô: Mức phát sinh chất thải rắn khoảng 0,5 kg/người/ngày, lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trung bình khoảng 100 kg/ngày.
- Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Thành phần ô nhiễm chính gồm hợp chất hữu cơ, có khả năng phân hủy sinh học như vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau quả, thực phẩm thừa,… và các loại bao bì khó phân hủy như PVC, PE, vỏ lon nước giải khát, vỏ đồ hộp, bao bì nhựa, thủy tinh,…
-
Chất thải rắn xây dựng:
- Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất:
+ Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình phát sinh khoảng khoảng 152.927 tấn/tổng thời gian xây dựng công trình. Thành phần chủ yếu là xà bần, kim loại, bao bì, ống nhựa, gạch vỡ, sắt thép vụn, bao xi măng,…
+ Hoạt động nạo vét đất phát sinh bùn thải, đất hữu cơ yếu khoảng 3.302.797 m3.
- Nguồn phát sinh: Chất thải nguy hại trong quá trình xây dựng phát sinh từ các hoạt động thay nhớt định kỳ các phương tiện vận chuyển, thi công cơ giới; hoạt động vệ sinh, bảo dưỡng máy móc, thiết bị; các vật dụng đựng sơn; nguyên vật liệu có thành phần nguy hại,…
- Quy mô: khoảng 75 kg/tháng.
- Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Thành phần ô nhiễm gồm dầu nhớt thải; giẻ lau dính dầu mỡ; dầu nhiên liệu, dầu diesel thải; bao bì nhựa cứng; mẩu que hàn;…
-
Nước mưa chảy tràn:
- Lưu lượng dòng chảy nước mưa lớn nhất qua khu vực nhà máy là 1,862 m3/s.
- Các chất ô nhiễm trong nước mưa: tổng Nitơ, Photpho, COD, TSS,…
-
Tiếng ồn, độ rung:
- Nguồn phát sinh: Tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải và từ các loại máy móc thi công (xe trộn bê tông, máy phát điện, máy san, xe nâng,…)
- Quy chuẩn áp dụng:
Theo tiêu chuẩn đã ban hành về mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc (QCVN 24:2016/BYT) thì đối với nơi làm việc mức ồn tối đa cho phép không được vượt quá 85 dBA trong thời gian 8 giờ làm việc.
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (QCVN 27:2025/BTNMT) thì mức gia tốc rung cho phép tối đa là 75dB đối với hoạt động xây dựng.
- Tác động đến kinh tế – xã hội và an ninh trật tự
- Tác động đến giao thông khu vực.
-
Các rủi ro, sự cố có thể xảy ra trong quá trình xây dựng:
- Sự cố tai nạn lao động trên công trường
- Sự cố cháy nổ
-
Giai đoạn vận hành
Trong giai đoạn vận hành dự án có thể gây ra các tác động xấu đến môi trường, cụ thể được trình bày trong bảng sau:
Bảng 0.6 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường trong giai đoạn vận hành
|
STT
|
Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
|
Các tác động môi trường
|
|
1
|
Hoạt động của các hộ dân, học sinh, sinh viên
|
- – Phát sinh nước thải, rác thải từ các sinh hoạt hàng ngày.
- – Phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động giao thông trên các tuyến đường giao thông.
|
|
2
|
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
|
- – Phát sinh CTNH từ quá trình duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật của dự án.
- – Bùn thải từ hoạt động của trạm XLNT.
- – Mùi hôi từ trạm XLNT tập trung.
|
|
3
|
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án
|
– Phát sinh vào những ngày mưa to, chảy tràn kéo theo chất bẩn, lá cây, cát,… trên các tuyến đường nội bộ chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực dự án.
|
- Nguồn phát sinh, tính chất:
+ Hoạt động của phương tiện giao thông ra vào khu đô thị làm phát sinh bụi, CO, NO2, SO2, VOC
+ Hoạt động của máy phát điện dự phòng phát sinh chủ yếu là bụi và CO, NO2, SO2,…
+ Mùi hôi và khí thải có chứa H2S, Mercaptan, NH3, CH4 phát sinh từ quá trình phân hủy kỵ khí nước thải từ trạm xử lý nước thải
+ Mùi, khí thải phát sinh từ khu vực lưu chứa rác của dự án với thành phần chủ yếu là: N2, CH4, CO2, H2S …
- Nguồn phát sinh: từ hoạt động sinh hoạt của người dân.
– Quy mô: 48.115,26 m3/ngày.đêm.
- Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Tổng chất rắn lơ lững TSS, tổng chất rắn hòa tan TDS, BOD5 , Amoni, Nitrat, Photphat, Dầu mỡ, tổng coliform.
- Chất thải rắn sinh hoạt:
- Nguồn phát sinh: từ hoạt động sinh hoạt của người dân.
- Quy mô: 67.500 kg/ngày.
- Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Thành phần chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là các loại chất thải có thể phân hủy sinh học, có thể tái sinh, tái sử dụng và chất thải tổng hợp.
- Chất thải rắn nguy hại:
- Nguồn phát sinh: từ thiết bị điện tử tại các hộ dân, khối lượng không lớn và một phần từ hoạt động duy tu, bảo dưỡng tại trạm XLNT.
- Quy mô: 135 kg/tháng
- Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện, bóng điện huỳnh quang thải, pin, ắc quy thải, hộp chứa mực in thải,…
- Nước mưa chảy tràn:
- Lưu lượng dòng chảy nước mưa lớn nhất qua khu vực dự án là 8.366 m3/s.
- Thành phần chủ yếu là bụi đường, bụi trên mái các công trình, các loại rác vô cơ như cành, lá rễ cây,… với các thông số ô nhiễm gồm COD, tổng N, tổng P, TSS.
2.2.2. Tóm tắt các tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành
- Trong giai đoạn thì công
- Ô nhiễm tiếng ồn của từng phương tiện xe – máy thi công
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các phương tiện GTVT, các máy móc xây dựng, động cơ điện, máy bơm nước… Tiếng ồn thi công nhìn chung là không liên tục, phụ thuộc vào loại hình hoạt động và các máy móc, thiết bị được sử dụng.
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, tiếng ồn gây ra chủ yếu do các máy móc thi công, các phương tiện vận tải trên công trường và do sự va chạm của máy móc thiết bị, các loại vật liệu bằng kim loại, tiếng búa đóng cọc…
- Dự báo ô nhiễm do rung động
Các thiết bị, máy móc dự án sử dụng phải chịu sự kiểm soát của tiêu chuẩn ô nhiễm rung động là máy trộn bê tông, máy đúc ống hoặc cột bê tông, máy đóng cọc diezen, máy cắt kim loại… Những công việc xây dựng chịu sự kiểm soát của tiêu chuẩn rung động là: những công việc sử dụng búa đóng cọc, những công việc sử dụng máy nghiền, máy đập…
Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
Nguồn phát sinh: tiếng ồn, rung phát sinh trong giai đoạn vận hành do hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, máy phát điện, vận tải của phương tiện giao thông ra vào.
Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
- Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường
- Mô tả các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành
- Giai đoạn thi công
- Đối với nước thải
- Bố trí tại công trường khoảng 20 nhà vệ sinh lưu động được đặt tại các vị trí phù hợp với mặt bằng tổ chức thi công, thuận tiện trong quá trình sử dụng trong công trường thi công để thu gom nước thải sinh hoạt của công nhân.
Quy trình thực hiện: Nước thải sinh hoạt → Nhà vệ sinh lưu động → Đơn vị chức năng bơm hút, vận chuyển, xử lý..
- Nước thải phát sinh từ quá trình thi công xây dựng được thu gom bằng cách đào hố xây dựng bể lắng tạm thời. Đất cát hay cặn lớn và dầu nhớt trên mặt nước trong hố lắng được định kỳ vớt bằng thủ công để chuyển cho đơn vị có chức năng xử lý, nước thải từ hố lắng được xả ra kênh mương thủy lợi trong khu vực dự án.
- Vạch tuyến phân vùng thoát nước. Các tuyến thoát nước đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng.
- Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa sụt lún trên đường thoát thải.
- Thực hiện hết vật liệu thi công đến đâu tập kết đến đấy để hạn chế ảnh hưởng tới dòng chảy.
- Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn (trung bình 1 tháng/lần).
- Đối với bụi, khí thải
Biện pháp giảm thiểu bụi khuếch tán trên công trường
- Quá trình san lấp tiến hành cuốn chiếu, làm đến đâu vệ sinh đến đó.
- Thi công các hạng mục theo phương pháp cuốn chiếu, thi công dứt điểm các hạng mục công trình này mới tiến hành thi công các hạng mục công trình khác nhằm làm giảm lượng bụi phát tán cùng lúc.
- Thực hiện đúng kỹ thuật thi công, sử dụng các biện pháp thi công hiện đại, cơ giới hoá trong vận hành và tối ưu hoá quá trình thi công. Che phủ bạt khi thi công tầng cao và tưới ẩm vật liệu khi xúc bốc, vận chuyển trên công trường.
- Phun nước, tưới ẩm khống chế bụi khuếch tán đối với toàn bộ vật liệu, chất thải rắn xây dựng, bùn đất, đảm bảo độ ẩm từ 10 ÷ 20% trước khi xúc bốc, vận chuyển.
- Phun nước tưới ẩm mặt đường công vụ trong phạm vi công trường và các đoạn đường kết nối dự án. Tần suất tưới tối thiểu 2 ÷ 4 h/lần tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và mức độ bụi quan sát được tại hiện trường hoặc yêu cầu của đơn vị tư vấn giám sát.
- Mua sắm các trang thiết bị chính: Bạt che phủ chống bụi khuếch tán; Xe chở nước rửa đường; Máy bơm nước, đường ống dẫn, vòi phun nước tưới ẩm; …
- Khu vực dự án được bố trí hàng rào tôn, lưới chắn để hạn chế bụi và ồn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.
Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải từ máy móc, thiết bị thi công
- Tính toán và sử dụng đúng số lượng máy móc thiết bị phục vụ các hoạt động được triển khai trong giai đoạn thi công xây dựng dự án. Không sử dụng các loại máy móc, thiết bị thi công quá cũ.
- Tất cả các trang thiết bị và phương tiện xây dựng, các xe vận tải, máy móc tham gia thi công được sử dụng sẽ được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường mới được phép hoạt động phục vụ cho công tác triển khai thực hiện dự án.
Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động vận chuyển phục vụ thi công
- Sử dụng bạt che kín các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng (cát, đá,…) để tránh vật liệu rơi vãi, phát sinh bụi. Tiến hành bốc dỡ nguyên vật liệu nhanh chóng, rút ngắn thời gian bốc dỡ để hạn chế lượng bụi phát tán trong không khí.
- Tất cả xe vận tải, máy móc tham gia thi công sẽ được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên theo hướng dẫn của thông tư số 16/2021/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ngày 12/08/2021 quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới bộ.
- Không chuyên chở hàng hóa vượt trọng tải.
- Các tổ đội thi công có trách nhiệm tưới nước thường xuyên để giảm bụi trên các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công với tần suất 2 lần/ngày vào mùa khô.
- Thực hiện rửa sạch lốp và thành xe cho tất cả các xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra công trường để giảm thiểu đất đá phát tán ra môi trường trên tuyến đường vận chuyển.
Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ thi công hàn cắt
- Lựa chọn máy cưa, cắt phù hợp với từng loại vật liệu. Thực hiện tối đa các biện pháp cắt ướt hoặc tưới ẩm vật liệu trước khi cắt.
- Kiểm tra cách ly và các điều kiện an toàn khi thi công hàn cắt. Trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và đảm bảo chế độ nghỉ dưỡng đối với công nhân hàn cắt.
Giảm thiểu ô nhiễm mùi từ khu vực chứa chất thải rắn tập trung
Mùi hôi chủ yếu là mùi phát sinh từ các hố ga thu nước, sự phân huỷ chất thải rắn tại các khu tập kết chất thải,… Tuy nhiên, các nguồn thải này hoàn toàn có thể khống chế được bằng cách quản lý như:
* Đối với khu tập kết CTR
- Phân loại chất thải rắn tại nguồn thải, chất thải hữu cơ dễ phân hủy được lưu chứa riêng biệt với các loại chất thải khác;
- Bố trí các thùng thu gom chất thải rắn có nắp đậy tại khu vực Dự án;
- Thu gom chất thải rắn sinh hoạt định kỳ 1 lần/ngày và chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý;
Tăng cường chất lượng công tác vệ sinh toàn khu vực Dự án
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn thông thường.
Chất thải rắn sinh hoạt:
Lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày thải ra trong quá trình thi công xây dựng Dự án khoảng 100 kg/ngày. Để giảm thiểu tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường xung quanh, chủ Dự án sẽ thực hiện các biện pháp như sau:
- Việc thực hiện đúng theo biện pháp quản lý theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ TNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Đặt thùng đựng rác (loại 50 – 100 lít) tại khu vực tập trung công nhân để chứa rác thải sinh hoạt hàng ngày. Thùng rác sử dụng là thùng nhựa, thùng phi không có tính chất nguy hại, có nắp đậy.
- Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn thành 2 loại: có thể tái chế và không thể tái chế trước khi bàn giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển đi xử lý theo quy định.
- Thường xuyên cử công nhân thu gom, dọn dẹp rác thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường sau mỗi ngày làm việc.
- Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đi xử lý với tần suất thu gom 3 lần/tuần để đảm bảo rác không bị tồn lưu, phân hủy gây mùi.
Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường (chất thải rắn xây dựng)
Chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng: bao gồm sắt thép, bao bì đựng nguyên vật liệu (xi măng, bột trét, sơn nước, gạch ceramic,…), gạch đá, xà bần, sinh khối cây xanh từ quá trình phá dỡ mặt bằng và quá trình thi công xây dựng.
Biện pháp thu gom, vận chuyển xà bần từ tầng cao xuống đất: Chủ dự án có thể sử dụng đường ống đổ xà bần hoặc sử dụng các thang tải vận chuyển thủ công xà bần từ các tầng cao xuống.
Thực hiện phân loại theo đúng quy định hiện hành và Thông tư số 08/2024/TT-BXD ngày 15/10/2024 của Bộ xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng thành các loại sau đây:
– Phân loại chất thải rắn xây dựng ngay tại nguồn thải. Trong đó các loại chất thải có thể tái sử dụng trong quá trình xây dựng như bê tông, gạch,… sẽ được phân loại và lưu trữ riêng. Đối với các loại chất thải như giấy, sắt thép, nhựa, gỗ,… sẽ được lưu chứa trong kho chứa tạm thời và chuyển giao cho đơn vị có chức năng.
+ Chất thải rắn có khả năng tái chế được: Gạch vụn, bê tông vụn, sắt thép vụn,
nhựa, gỗ vụn. Chủ đầu tư sẽ bán phế liệu hoặc đưa sang công trình khác để tái sử dụng hoặc hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom theo đúng quy định.
+ Chất thải rắn có thể được tái sử dụng ngay trên công trường hoặc tái sử dụng ở các công trường xây dựng khác: Đất đá đào thải, gỗ ván còn tốt, vật liệu xây dựng thừa.,… Chủ đầu tư sẽ tái sử dụng hoặc hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom theo đúng quy định.
+ Chất thải không tái chế, tái sử dụng được: Bùn thải, vật liệu cách nhiệt chứa amiăng, các chất thải nguy hại khác.,… Chủ đầu tư sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo đúng quy định.
+ Chất thải rắn xây dựng chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác: Chất thải chứa hóa chất độc hại, vật liệu phóng xạ, chất thải y tế. Loại chất thải này đòi hỏi các biện pháp quản lý đặc biệt nghiêm ngặt.
Đối với phế liệu (Sắt thép, bao bì đựng nguyên vật liệu) trong quá trình thi công cơ sở hạ tầng sẽ được tập kết về bãi tập kết của mỗi công trình, bố trí gần khu vực tập kết nguyên vật liệu cho tiện trong việc quản lý, thuận lợi cho phương tiện vận chuyển ra khỏi công trường. Sau đó sẽ tập trung thu gom, lưu chứa trong kho chứa, có mái che và sẽ được bán phế liệu cho các đơn vị chức năng. Bố trí khu vực lưu chứa chất thải rắn xây dựng có diện tích 50 – 60 m2 trên dự án. Lượng phế liệu sẽ được thu gom và vận chuyển đi xử lý định kỳ 2 – 3 lần/tuần để đảm bảo công tác an toàn vệ sinh và an toàn lao động trên công trường.
-
Đối với chất thải nguy hại
Chủ Dự án sẽ tiến hành các biện pháp giảm thiểu chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình xây dựng như sau:
- Các phương tiện thi công, vận chuyển đến thời điểm bảo dưỡng được đưa đến các xưởng sửa chữa cơ khí, garage để sửa chữa và thay thế. Hạn chế sửa chữa, thay dầu mỡ trên khu vực công trường nhằm hạn chế tới mức thấp nhất sự rơi vãi của các loại dầu mỡ ra môi trường.
- CTNH được thu gom về 05 thùng phuy có dán nhãn và nắp đậy dung tích 100 lít/thùng và sau đó tập trung về bãi tập kết rác thải (khu vực chứa CTNH có tường bao, có mái che). Đồng thời bố trí bình cứu hỏa, có vật liệu hấp thụ và xẻng,… để ứng phó kịp thời khi sự cố xảy ra.
- Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại đáp ứng các yêu cầu theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại:
+ Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu: Mặt sàn trong khu vực lưu giữ chất chải nguy hại bảo đảm kín khít, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào.
+ Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ chất thải nguy hại.
+ Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại được trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về PCCC theo quy định của pháp luật về PCCC.
+ Vị trí lưu chứa chất thải nguy hại đảm bảo về tính an toàn: không bị rò rỉ, không bay hơi phát tán, bên ngoài có dán nhãn cảnh báo theo đặc tính nguy hại của chất thải, để riêng biệt theo từng loại trong kho bãi.
- Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại được Nhà thầu ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng các quy định theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môi trường; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Giai đoạn vận hành của Dự án
- Đối với bụi, khí thải
- Dự án được quy hoạch trồng cây xanh phù hợp với khuôn viên để đảm bảo diện tích cây xanh trong mặt bằng đạt ít nhất 20%.
- Tiến hành phun nước các tuyến đường giao thông nội bộ và thực hiện việc kiểm tra định kỳ, tu sửa nâng cấp khi chất lượng không đảm bảo.
- Quy định tốc độ đối với các phương tiện di chuyển trong khuôn viên dự án
- Tuyên truyền, giáo dục về môi trường và an toàn giao thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân.
- Thực hiện việc thu gom rác thải để hạn chế các tác động gây mất mỹ quan trong khuôn viên của dự án không gây ô nhiễm mùi.
- Cử nhân viên vệ sinh hàng ngày quét dọn các tuyến đường để hạn chế các chất thải trên mặt đường.
- Đối với máy phát điện dự phòng: Bảo dưỡng máy phát điện định kỳ. Sử dụng nhiên liệu có ít hàm lượng lưu huỳnh. Máy được đặt trong nhà riêng, đặt trên bệ bê tông có chèn lớp cao su đàn hồi.
- Mùi hôi từ khu vực xử lý nước thải: Toàn bộ bùn phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải được thu gom về các bể chứa bùn, sau đó thuê đơn vị chức năng vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật.
- Mùi hôi từ trạm trung chuyển rác: Sử dụng các thùng chứa rác có nắp đậy. Bố trí lực lượng nhân công thu gom chất thải hàng ngày. Sử dụng các loại chế phẩm sinh học, vôi bột. Hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển rác theo quy định.
- Đối với nước thải
Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sau khi xử lý sơ bộ bên trong công trình được thoát vào các tuyến cống thoát nước thải dự kiến xây dựng dọc theo các tuyến đường rồi được dẫn về trạm XLNT để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận:
- Nước thải phát sinh từ các công trình công cộng, hộ gia đình, công trình cơ quan,… được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại ba ngăn sau đó nước thải được dẫn về trạm XLNT.
- Nước thải từ khu nhà bếp căn tin đi qua bể tách mỡ 2 ngăn sau đó nước thải được dẫn về trạm XLNT.
Toàn bộ lượng nước thải sau khi xử lý sơ bộ sẽ được thu gom bằng hệ thống thoát nước thải dẫn về trạm XLNT công suất 49.000 m3/ngày đêm tại phía Nam khu vực dự án. Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2025, cột A được thải ra nguồn tiếp nhận.
Chất thải rắn sinh hoạt:
Tại các công trình công cộng đều được bố trí các thùng rác cộng cộng ở trong khuôn viên. Bố trí các thùng thu gom rác nhỏ ven các đường đi dạo với khoảng cách 100 m/thùng để thu gom rác vụn,… thùng thu gom được để cạnh đường đi để tiện cho việc thu gom của công nhân viên vệ sinh.
Các khu nhà cao tầng phải có hầm chứa CTR. CTR tại các khu nhà sau khi thu gom tập kết về điểm tập trung của từng công trình và định kỳ chuyển đi từ 1-2 lần trong ngày vào buổi tối và sáng sớm. CTR sau khi thu gom bằng xe chuyên dụng chuyển trực tiếp về điểm tập trung, khu vực dự án gồm 18 điểm trung chuyển rác không cố định và 01 trạm trung chuyển cố định nằm ở khu vực phía Nam dự án, cạnh trạm XLNT.
Rác tại trạm trung chuyển được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín dự kiến đặt trong khu vực dự án, cạnh trạm xử lý (theo quy hoạch chung huyện Hóc Môn), sau đó vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi.
- Đối với chất thải nguy hại:
- CTNH phát sinh từ dự án sẽ được thu gom và lưu trữ vào thùng phuy 200 lít, có nắp đậy, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, kỹ thuật, đảm bảo không rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra môi trường. Trên mỗi thùng chứa có dán nhãn loại chất thải và dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo TCVN 6707:2009 về “Chất thải nguy hại – dấu hiệu cảnh báo”.
- Kho chứa CTNH có diện tích 20 m2 được xây dựng tường gạch cao tới mái ngăn cách với các chất thải khác, xung quanh có xây rãnh thu gom có lưới che SUS 304 grating cover, chiều rộng 15 cm để thu gom CTNH khi có sự cố. Kết cấu móng và cột BTCT, tường gạch 200, mái được lợp bằng tole dày 0,5mm, nền bê tông chống thấm, có gờ chống tràn và các dụng cụ ứng cứu sự cố (các khô, giẻ lau, chổi, dụng cụ hốt rác, găng tay và bình PCCC).
- Công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị chức năng để xử lý CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động của khu đô thị. Trong quá trình giao nhận CTNH, Công ty sẽ tuân thủ quy định giao nhận và lưu trữ chứng từ quản lý chất thải nguy hại theo đúng quy định. Chủ dự án quản lý, lưu giữ CTNH theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 về quản lý chất thải nguy hại.
- Mô tả các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành
- Máy phát điện sử dụng loại hiện đại, có hệ số giảm âm tốt. Bố trí máy phát điện trong phòng kín để hạn chế tối đa tiếng ồn phát sinh ra ngoài môi trường.
- Trang thiết bị Dự án được đầu tư theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo yêu cầu an toàn, hạn chế tiếng ồn.
- Kết hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức các chương trình giáo dục, tuyên truyền ý thức công dân đối với công nhân; quản lý công nhân nhập cư lưu trú tại địa bàn.
- Bố trí cây xanh xung quanh Dự án phù hợp nhằm hấp thụ ánh nắng, giảm ồn, bụi, khí thải và tạo cảnh quan chung cho toàn bộ Dự án.
- Chương trình quản lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
- Chương trình quản lý và giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng
- Giám sát môi trường không khí:
- Vị trí: 02 vị trí (Khu vực cổng vào công trường thi công; khu vực tập trung thi công gần lán trại).
- Tần suất giám sát: 01 tháng/lần.
- Thông số giám sát: TSP, tiếng ồn, độ rung, SO2, CO, NO2.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí; QCVN 26:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
- Giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
- Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan.
- Định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
- Giám sát trong giai đoạn hoạt động
-
Giám sát nước thải
- Vị trí giám sát: 01 vị trí tại đầu ra của trạm xử lý nước thải
- Tần suất giám sát: 3 tháng/lần
- Thông số giám sát: Lưu lượng, pH, BOD5, TSS, Tổng chất rắn hòa tan, Sunfua, Amoni, Nitrat, Dầu mỡ động thực vật, Tổng các chất hoạt động bề mặt, Phosphat, Tổng Coliform.
- Phương pháp phân tích: Phân tích theo phương pháp tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 14:2025/BTNMT, cột A.
-
Giám sát chất thải rắn
- Vị trí giám sát: Trạm trung chuyển CTR, kho lưu chứa CTNH
- Tần suất giám sát: Thực hiện khi bàn giao chất thải.
- Chỉ tiêu phân tích: Khối lượng, thành phần, danh mục, mã CTNH của chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại.
- Quy định áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Nghị định 08/2022/NĐ- CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
- Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành.
-
Biện pháp giảm thiểu tai nạn lao động
- Lập ban an toàn giao thông, an toàn lao động và bảo vệ môi trường tại dự án.
- Quy định các nội quy làm việc tại công trường; nội quy về trang phục bảo hộ lao động; nội quy sử dụng các thiết bị; nội quy về an toàn điện. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội quy cho công nhân bằng nhiều hình thức khác nhau. Tập huấn về an toàn lao động cho công nhân theo đúng quy định của pháp luật về an toàn.
- Bố trí tủ thuốc y tế tại khu vực công trường, khu nhà điều hành, khu lán trại để kịp thời sơ cứu cho các trường hợp tai nạn lao động.
- Tạo hàng rào ngăn cách để tách biệt các khu vực nguy hiểm như: Trạm điện, các loại vật liệu dễ cháy, dễ nổ.
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật và điều kiện an toàn của thiết bị trước khi đưa thiết bị vào hoạt động
- Trang bị cho công nhân đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động như găng tay, khẩu trang, mũ bảo hiểm, dây thắt an toàn…
-
Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ, chập điện
- Cấm hút thuốc tại công trường
- Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây ra tia lửa điện phải được bố trí thật an toàn, duy trì ở điều kiện nhiệt độ an toàn.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì máy móc thiết bị để đảm bảo độ an toàn, tránh nguy cơ xảy ra cháy nổ.
- Bố trí các bình cứu hoả cầm tay ở những vị trí thích hợp nhất để tiện sử dụng, các phương tiện chữa cháy sẽ luôn kiểm tra thường xuyên và đảm bảo trong tình trạng sẵn sàng. Trang bị các thiết bị phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ bao gồm: bình bọt, bao cát, mặt nạ phòng độc,…
- Phối hợp với cảnh sát PCCC tập huấn về công tác an toàn, phòng chống cháy nổ cho công nhân thi công.
- Dầu mỡ và các vật dụng dễ cháy được tập trung vào các thùng kín và được đặt cách xa các khu vực có nguy cơ tạo nguồn cháy nổ.
-
Biện pháp phòng ngừa sự cố đối với trạm xử lý nước thải tập trung
- Bố trí cán bộ phụ trách có chuyên môn vận hành hệ thống XLNT, giám sát vận hành hàng ngày và tuân thủ nghiêm ngặt chương trình vận hành và bảo dưỡng được thiết lập cho trạm xử lý nước thải của Dự án; thường xuyên tập huấn cho nhân viên vận hành trạm xử lý nước thải về chương trình vận hành và bảo dưỡng của hệ thống.
- Kịp thời khắc phục hoặc thay mới các máy móc, thiết bị của nhà máy XLNT bị hư hỏng nhằm tránh tình trạng ngưng hoạt động kéo dài;
- Trang bị vật tư, thiết bị dự phòng để kịp thời thay thể khi có sự cố hỏng hóc; Trang bị máy phát điện dự phòng đảm bảo cho hệ thống hoạt động bình thường.
- Trường hợp xảy ra sự cố hệ thống xử lý nước thải, tạm dừng hoạt động của trạm xử lý nước thải để kiểm tra. Sau khi khắc phục xong, tiếp tục hoạt động đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Cam kết của Chủ dự án
- Cam kết thực hiện các quy định hiện hành của Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam về bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai và thực hiện dự án: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, các Luật và văn bản dưới luật có liên quan.
- Cam kết thực hiện nghiêm túc các phương án giảm thiểu ô nhiễm, các biện pháp phòng ngừa và sẵn sàng ứng phó khi sự cố môi trường xảy ra như trình bày tại báo cáo.
- Cam kết thực hiện nghiêm túc chương trình quản lý và giám sát môi trường như đã trình bày tại báo cáo. Báo cáo định kỳ kết quả giám sát môi trường theo đúng quy định; Cam kết định kỳ hàng năm thực hiện việc giám sát môi trường theo các vị trí, tần suất cũng như các thông số về môi trường theo đúng quy định;
- Trong suốt quá trình triển khai thực hiện dự án, Chủ dự án xin cam kết tuân thủ các quy định về Bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn về môi trường hiện đang có hiệu lực cụ thể sau:
– Trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án:
+ Chất lượng không khí theo QCVN 05:2023/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT.
+ Bụi và các chất vô cơ trong khí thải theo QCVN 19:2024/BTNMT.
+ Nước thải thi công, xây dựng theo QCVN 40:2025/BTNMT (cột B).
+ Chất lượng nước thải sinh hoạt theo QCVN 14:2025/BTNMT (cột A).
+ Tiếng ồn theo QCVN 26:2025/BTNMT.
+ Độ rung theo QCVN 27:2025/BTNMT.
+ Quản lý chất thải rắn thông thường theo đúng các quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
+ Quản lý chất thải nguy hại theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
– Trong giai đoạn vận hành:
+ Chất lượng nước thải theo QCVN 14:2025/BTNMT (cột A)
+ Tiếng ồn theo QCVN 26:2025/BTNMT.
+ Độ rung theo QCVN 27:2025/BTNMT.
+ Quản lý chất thải rắn thông thường theo đúng các quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
+ Quản lý chất thải nguy hại theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP; thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
- Chủ dự án cam kết đảm bảo đầy đủ nguồn lực tài chính cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành hệ thống xử lý môi trường, quản lý và giám sát môi trường.
- Chủ dự án cam kết thực hiện dự án đúng tiến độ và tuyệt đối tuân thủ theo các quyết định phê duyệt.
- Trong quá trình triển khai dự án mọi sự hướng dẫn, khuyến cáo của cơ quan quản lý môi trường địa phương sẽ được nghiên cứu áp dụng.
- Chủ dự án cam kết tuân thủ và đảm bảo các điều kiện an toàn khi thi công và vận hành dự án.
- Chủ dự án cam kết hoàn thành các công trình xử lý môi trường, các biện pháp bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức.
- Cam kết niêm yết công khai quyết định phê duyệt Báo cáo ĐTM ở địa phương, nơi thực hiện dự án để địa phương giám sát quá trình thực hiện.
- Cam kết trong quá trình triển khai xây dựng và vận hành dự án luôn tuân thủ các quy chuẩn hiện hành và các Quy chuẩn Việt Nam mới được ban hành.
- Chủ dự án cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp chất thải, các rủi ro, sự cố môi trường xảy ra do triển khai dự án gây ảnh hưởng đến các công trình và cộng đồng dân cư xung quanh trong thời gian cam kết theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
- Cam kết thực hiện vệ sinh sạch sẽ, thu dọn rác thải rơi vãi trong suốt quá trình thi công xây dựng. Trong giai đoạn vận hành, cam kết không vứt rác bừa bãi, bố trí các vị trí thu gom rác thải tại các khu vực thuộc quyền quản lý và vận hành của dự án.
CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
