Vinhomes Hóc Môn là đại đô thị quy mô khoảng 924 ha tại xã Tân Thới Nhì – Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, do Tập đoàn Vingroup làm chủ đầu tư. Dự án sở hữu vị trí chiến lược tại cửa ngõ Tây Bắc TP.HCM, tiếp giáp các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 22, Tô Ký, Vành đai 3 và tuyến Metro số 2. Đây được xem là đại đô thị vệ tinh quan trọng trong quy hoạch mở rộng không gian đô thị của Thành phố.

Định hướng phát triển thành khu đô thị thông minh – học thuật – sinh thái, Vinhomes Hóc Môn dự kiến cung cấp đa dạng sản phẩm từ căn hộ cao tầng, nhà phố, shophouse đến biệt thự; dân số khoảng 75.000 cư dân; mật độ xây dựng thấp, hệ tiện ích giáo dục – y tế – thương mại – công viên – thể thao được thiết kế theo tiêu chuẩn Vinhomes. Dự án mở ra một không gian sống đồng bộ, hiện đại và tiềm năng tăng trưởng bền vững tại khu Tây Bắc.

Bảng Giá Biệt Thự
Bảng Giá Liền Kề
Bảng Giá Căn Hộ

TỔNG QUAN VINHOMES HÓC MÔN

Tên dự án: Vinhomes Hóc Môn
Vị trí: Xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn, TP.HCM.
Chủ đầu tư: Tập đoàn Vingroup
Tổng thầu xây dựng: Coteccons
Quy mô:
  • Diện tích dự án: 924 ha
  • Tổng vốn đầu tư: 3,5 tỷ USD
  • Dân số dự kiến: 75.000 người
  • Mật độ xây dựng: 31%
Loại hình sản phẩm: Khu đô thị phức hợp nhà ở thấp tầng, chung cư cao tầng, nhà phố liền kề, biệt thự, shophouse.
Số lượng sản phẩm
  • 2.000 căn hộ 
  • 255 nhà liên kế
Thời gian sở hữu: 50 năm với khách nước ngoài & sở hữu lâu dài với khách Việt Nam
Nhận Ngay Thông Tin Chi Tiết Dự Án

VỊ TRÍ DỰ ÁN VINHOMES HÓC MÔN

Vinhomes Hóc Môn tọa lạc tại xã Tân Thới Nhì và Thới Tam Thôn, ngay trung tâm trục phát triển Tây Bắc TP.HCM – khu vực được quy hoạch trở thành đại đô thị vệ tinh trọng điểm của thành phố. Sở hữu vị trí cửa ngõ chiến lược, dự án nằm liền kề nhiều tuyến đường huyết mạch và được hưởng lợi trực tiếp từ loạt hạ tầng lớn. Đây là khu vực có tốc độ đô thị hóa mạnh, đóng vai trò kết nối giữa nội đô TP.HCM và các tỉnh lân cận.

Vị trí tiếp giáp của dự án

  • Phía Bắc: giáp huyện Củ Chi – cửa ngõ vùng Tây Bắc
  • Phía Nam: giáp Quận 12 – khu vực đô thị hóa nhanh
  • Phía Đông: giáp Thuận An (Bình Dương) qua sông Sài Gòn
  • Phía Tây: kết nối Đức Hòa (Long An), Bình Chánh và Tân Bình

Nhờ vị trí giao thoa giữa nhiều vùng kinh tế động lực, Vinhomes Hóc Môn trở thành tâm điểm kết nối, thuận tiện di chuyển và thuận lợi giao thương liên tỉnh.

Liên kết vùng nhanh chóng

  • 5 phút → Bệnh viện Đa khoa Hóc Môn
  • 10 phút → Bến xe An Sương, tuyến Metro Hiệp Thành
  • 20 phút → Sân bay Tân Sơn Nhất
  • 30 phút → Trung tâm Quận 1, TP.HCM

Điểm sáng hạ tầng tại khu vực

Khu Tây Bắc đang thu hút mạnh mẽ đầu tư công với nhiều dự án trọng điểm:

  • Cao tốc TP.HCM – Mộc Bài (giai đoạn 1 dự kiến vận hành 2025)
  • Metro số 2 Bến Thành – Tham Lương (dự kiến hoàn thành 2026)
  • Đường Vành Đai 3 – tuyến giao thông chiến lược của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
  • Hầm chui An Sương đã hoàn thành, giảm tải giao thông cho toàn khu vực

Với sự hội tụ của vị trí chiến lược, liên kết vùng đa chiều và hạ tầng đồng bộ, Vinhomes Hóc Môn nằm ở trung tâm quy hoạch đô thị Tây Bắc, hứa hẹn trở thành điểm đến an cư – đầu tư nổi bật trong những năm tới.

Tư vấn tiềm năng vị trí

TIỆN ÍCH DỰ ÁN VINHOMES HÓC MÔN

Vinhomes Hóc Môn được định hướng trở thành khu đô thị kiểu mẫu tại Tây Bắc TP.HCM với hệ sinh thái tiện ích “all-in-one” chuẩn Vingroup. Cư dân được thụ hưởng không gian sống hiện đại, xanh – sạch – an toàn cùng hệ thống tiện ích giáo dục, y tế, giải trí và mua sắm đạt chuẩn 5 sao ngay trong nội khu. Mỗi phân khu được quy hoạch bài bản, tạo nên môi trường sống tiện nghi, nơi mọi nhu cầu hằng ngày đều được đáp ứng chỉ trong vài bước chân.

Tiện ích nội khu nổi bật

  • Trường liên cấp Vinschool – môi trường giáo dục chuẩn quốc tế.
  • Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec – chăm sóc sức khỏe cao cấp.
  • Công viên ven sông 40ha – mảng xanh quy mô lớn cho hoạt động thư giãn, thể dục.
  • Bến du thuyền và quảng trường trung tâm – điểm nhấn phong cách sống thượng lưu.
  • Hồ bơi tràn viền & Sky Bar – tầm nhìn panorama toàn khu.
  • TTTM Vincom – siêu thị VinMart – mua sắm, ẩm thực đa dạng.
  • Rạp chiếu phim, sân trượt băng, khu vui chơi Vinke – giải trí cho mọi thế hệ.
  • Gym – Spa – Sauna – Lounge – Clubhouse cao cấp – tiện ích chăm sóc bản thân.
  • Sân thể thao ngoài trời, sân tập golf, nhà sinh hoạt cộng đồng – thúc đẩy lối sống năng động.

Tiện ích ngoại khu – kết nối đa chiều

Với vị trí trung tâm Hóc Môn, dự án thừa hưởng mạng lưới tiện ích ngoại khu phong phú, chỉ mất vài phút di chuyển:

  • Chùa Hoằng Pháp – 800m
  • Ngã Ba Giồng (di tích lịch sử) – 1km
  • Co.opmart Nguyễn Ảnh Thủ – 2,8km
  • Công viên Rin Rin Park – 3km
  • Bến xe An Sương – 3,2km
  • Cầu vượt An Sương – 3,5km
  • Chợ Bà Điểm – Chợ Hóc Môn – trong bán kính 4km
  • Sân golf Tân Sơn Nhất – 5km
  • AEON Mall Tân Phú – 7km
  • Sân bay Tân Sơn Nhất – khoảng 10km

Nhờ hệ thống tiện ích đa dạng, đồng bộ và tương lai còn tiếp tục nâng cấp, Vinhomes Hóc Môn trở thành một trong những lựa chọn an cư – đầu tư hấp dẫn nhất khu Tây Bắc.

TẢI TÀI LIỆU DỰ ÁN

MẶT BẰNG & QUY MÔ QUY HOẠCH VINHOMES HÓC MÔN

Vinhomes Hóc Môn, với tên gọi chính thức là Khu đô thị Đại học Quốc tế Việt Nam, sở hữu quy mô lên đến 924 ha, trở thành một trong những đại đô thị lớn nhất tại khu Tây Bắc TP.HCM. Dự án được phát triển theo mô hình đô thị – giáo dục – công nghệ kết hợp, trong đó không gian đại học – học thuật chiếm tỷ lệ quy hoạch rất lớn, tạo nên một trung tâm giáo dục – tri thức tầm cỡ quốc gia.

Quy hoạch mặt bằng tổng thể của dự án được tổ chức theo mô hình đô thị đa lớp tiện ích, kết hợp hài hòa giữa khu dân cư hiện đại, cụm tiện ích thương mại – dịch vụ, và đặc biệt là tổ hợp giáo dục – đại học quy mô lớn phục vụ mục tiêu trở thành “thủ phủ học thuật” mới của TP.HCM. Nhờ định hướng phát triển dài hạn, toàn khu được quy hoạch mở, mật độ xây dựng hợp lý, đảm bảo chất lượng không gian sống xanh – văn minh – bền vững.

Quy hoạch tổng thể – phân khu chức năng đồng bộ

Hệ thống phân khu được thiết kế rõ ràng, đồng bộ, trong đó khối giáo dục – đại học là điểm nhấn cốt lõi của toàn đô thị:

  • Khu giáo dục liên cấp: bao gồm trường mầm non, tiểu học, THCS – THPT theo tiêu chuẩn quốc tế, cung cấp môi trường học tập chất lượng cao cho cư dân.
  • Khu đại học – học viện: tổ hợp đại học quy mô lớn, hướng đến mô hình “đại học – nghiên cứu – đổi mới sáng tạo”, là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của khu vực Tây Bắc.
  • Khu dân cư hiện đại: bao gồm căn hộ cao tầng, nhà phố liền kề, shophouse và biệt thự; quy hoạch đồng bộ theo tiêu chuẩn đô thị Vinhomes.
  • Khu thương mại – dịch vụ: trung tâm thương mại, dãy phố kinh doanh, khu giải trí – ẩm thực phục vụ cư dân và sinh viên.
  • Khu hành chính – tài chính: nơi tập trung các dịch vụ công cộng và trung tâm điều hành toàn khu đô thị.
  • Khu tiện ích thông minh 4.0: ứng dụng công nghệ IoT và tiêu chuẩn vận hành thông minh cho an ninh, quản lý và dịch vụ.
  • Khu công viên – cảnh quan: diện tích mảng xanh lớn, đường dạo bộ, khu thể thao, cùng hồ trung tâm 10,2 ha tạo điểm nhấn sinh thái và điều hòa khí hậu.

Quy mô diện tích các phân khu

Vinhomes Hóc Môn được phát triển trên quỹ đất gần 1.000 ha và chia thành 9 phân khu lớn, mỗi phân khu giữ một vai trò riêng trong cấu trúc đô thị. Quy mô diện tích rộng cùng cách tổ chức không gian rõ ràng giúp dự án hình thành một hệ sinh thái sống – học tập – dịch vụ – giải trí khép kín, hoạt động như một thành phố độc lập.

  • Phân khu I: 702,5 ha
  • Phân khu II: 534 ha
  • Phân khu III: 20,676 ha
  • Phân khu IV: 329,60 ha
  • Phân khu V: 448,07 ha
  • Phân khu VI: diện tích lớn (chưa công bố)
  • Phân khu VII: 512,22 ha
  • Phân khu VIII: 32,55 ha
  • Phân khu IX: 764,63 ha

Sự phân chia với quy mô lớn như vậy cho thấy định hướng phát triển một đại đô thị đa trung tâm, nơi mỗi phân khu có thể tích hợp đầy đủ chức năng: giáo dục – đại học, dân cư, thương mại, công viên, hành chính và tiện ích cộng đồng. Nhờ quy hoạch bài bản, toàn bộ khu đô thị duy trì mật độ xây dựng thấp, dành 60–70% diện tích cho cây xanh, mặt nước và các công trình công cộng, tạo nên môi trường sống trong lành, cảnh quan thông thoáng trong khi vẫn cung cấp đầy đủ tiện ích đô thị hiện đại.

Các loại hình sản phẩm & thiết kế trong tổng mặt bằng Vinhomes Hóc Môn

Trong quy hoạch tổng thể gần 1.000 ha, Vinhomes Hóc Môn được phát triển theo mô hình đô thị sinh thái – thông minh, ưu tiên mảng xanh, mặt nước và các tiện ích giáo dục – cộng đồng. Hệ thống sản phẩm nhà ở được bố trí đồng bộ theo từng phân khu, đảm bảo vừa đa dạng lựa chọn vừa tạo nên một cảnh quan hài hòa, sang trọng.

Căn hộ cao tầng – sống hiện đại giữa hệ sinh thái xanh

Dự án cung cấp khoảng 2.000 căn hộ, được thiết kế theo tiêu chuẩn mới của Vinhomes:

  • Cao 25–30 tầng, mặt bằng tối ưu diện tích sử dụng.
  • Tỷ lệ căn hộ đón sáng, đón gió tự nhiên cao.
  • Tầm nhìn rộng mở ra hồ cảnh quan, công viên và khu đại học quốc tế.
  • Hệ thống an ninh và vận hành thông minh 4.0.

Các tòa tháp được bố trí quanh trục thương mại – giáo dục, tạo lợi thế kết nối tiện ích chỉ vài bước chân.

Nhà phố – Shophouse thương mại sầm uất

Dự án có 255 căn nhà phố – liên kế, nổi bật với:

  • Vị trí nằm dọc các tuyến phố thương mại lớn.
  • Thiết kế 3–5 tầng, phù hợp kinh doanh, cho thuê hoặc vừa ở vừa kinh doanh.
  • Không gian vỉa hè rộng, kết nối trực tiếp các khu dịch vụ – giáo dục – đại học, giúp dòng khách ổn định.

Đây sẽ là dòng sản phẩm mang lại giá trị khai thác thương mại cao nhờ lượng sinh viên, cư dân và chuyên gia lớn trong khu đô thị.

Biệt thự song lập – đơn lập

Dành cho nhóm khách hàng cao cấp, biệt thự Vinhomes Hóc Môn được đặt tại các tiểu khu sinh thái có mật độ thấp:

  • Kiến trúc tân cổ điển – hiện đại.
  • Sân vườn rộng, phù hợp nhu cầu riêng tư.
  • Nằm gần các hồ sinh thái, công viên chủ đề và khu tiện ích cộng đồng.

Các khu biệt thự được quy hoạch tách biệt khỏi trục thương mại, đảm bảo không gian yên tĩnh mà vẫn thuận tiện tiếp cận tiện ích.

Phân bổ sản phẩm theo quy hoạch tổng thể

Tất cả dòng sản phẩm được bố trí hài hòa theo từng phân khu:

  • Khu căn hộ cao tầng tập trung tại các trục trung tâm, gần khu giáo dục – đại học.
  • Nhà phố – Shophouse dọc đại lộ thương mại, kết nối giữa các phân khu.
  • Biệt thự nằm tại các vùng sinh thái ven hồ, công viên lớn.
  • Mọi khu ở đều tiếp cận dễ dàng đến trường học, khu đại học, trung tâm thương mại, khu hành chính – dịch vụ.

Nhờ quy hoạch hợp lý và mật độ xây dựng thấp, cư dân được tận hưởng không gian sống thoáng đãng, xanh mát, đồng thời tiếp cận đầy đủ giá trị của một đại đô thị đa chức năng tại cửa ngõ Tây Bắc TP.HCM.

Nhận tư vấn căn phù hợp với nhu cầu và ngân sách

CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————––

NỘI DUNG THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

 

  1. Thông tin về dự án:
    1. Thông tin chung về dự án
  2. Tên dự án: KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC TẾ
  3. Địa điểm thực hiện: xã Xuân Thới Sơn, thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Chủ dự án: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC TẾ BERJAYA VIỆT NAM

+ Công ty cổ phần Đô thị Đại học Quốc tế Berjaya Việt Nam thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn môt thành viên; Mã số doanh nghiệp: 0305819280 đăng ký lần đầu ngày 01/07/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 27/11/2023 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

+ Địa chỉ: Tầng 20A, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh.

+ Người đại diện theo pháp luật: Bà NGUYỄN THỊ MAI THU

  • Chức vụ: Tổng Giám đốc
  • Tiến độ thực hiện dự án:

Bảng 0.1 Dự kiến tiến độ thực hiện dự án

 

STT

Hạng mục

Thời gian

1

Hoàn thành các thủ tục pháp lý để triển khai thi công

Đến tháng 06/2026

2

Đền bù, giải phóng mặt bằng

01 – 12/2026

3

Thi công xây dựng các hạng mục công trình

07/2026 – 12/2034

4

Vận hành chính thức dự án

01/2035

  1. Phạm vi, quy mô, công suất
  • Phạm vi thực hiện đánh giá tác động môi trường:

+ Các hoạt động trong giai đoạn triển khai xây dựng như giải phóng mặt bằng, san nền, vận chuyển, tập kết, lưu trữ nguyên vật liệu xây dựng, đào móng công trình, thi công các hạng mục công trình và sinh hoạt của công nhân,…

+ Các hoạt động trong giai đoạn vận hành như sinh hoạt của dân cư trong khu đô thị, hoạt động của trạm XLNT,…


 

+ Các tác động không liên quan đến chất thải như tiếng ồn, độ rung, nước mưa chảy tràn,…

+ Các rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra trong giai đoạn thi công xây dựng và hoạt động của dự án.

  • Quy mô:

+ Quy mô diện tích: 8.799.617,93 m2

+ Quy mô dân số khoảng 135.000 người

+ Quy mô học sinh, sinh viên dự kiến khoảng 60.000 người.

+ Quy mô xây dựng: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Đại học Quốc tế.

Bảng 0.2 Cơ cấu sử dụng đất của dự án

 

 

STT

 

Loại đất

 

Ký hiệu

 

Diện tích (m2)

 

Tỷ lệ (%)

Dân số (người)

1

Nhóm nhà ở

NO

2.682.083,5

30,47

135.000

1.1

Đất nhà ở thấp tầng

 

1.553.615,2

17,65

75.049

a

Đất nhà ở liền kề

LK

1.120.362,2

12,73

63.473

b

Đất nhà ở biệt thự

BT

433.253,0

4,92

11.576

1.2

Đất nhà ở cao tầng

CC

363.800,3

4,13

59.951

 

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng nhóm nhà ở

(sân chơi, vườn hoa,…)

 

CXN

 

3.557,0

 

0,04

 

1.4

Đất giao thông nhóm nhà ở

 

761.111,0

8,65

 

2

Y tế

YT

74.076,2

0,84

 

2.1

Y tế cấp đô thị

YT-D

69.073,7

0,78

 

2.2

Y tế cấp đơn vị ở

YT

5.002,5

0,06

 

3

Văn hóa (cấp đơn vị ở)

VH

50.442,2

0,57

 

4

Thể dục thể thao (cấp đơn vị ở)

TDTT

139.254,1

1,58

 

5

Giáo dục

 

309.189,7

3,52

 

5.1

Giáo dục cấp đô thị (Trường THPT)

THPT

56.930,5

0,65

 

5.2

Giáo dục cấp đơn vị ở

 

252.259,2

2,87

 

a

Trường THCS

THCS

77.039,2

0,88

 

b

Trường tiểu học

TH

91.620,3

1,04

 

c

Trường mầm non

MN

83.599,7

0,95

 

6

Cây xanh sử dụng công cộng

CX

1.293.147,7

14,70

 

6.1

Cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị

CXDT

1.010.655,7

11,49

 

6.2

Cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

CXO

282.492,0

3,21

 


 

 

STT

 

Loại đất

 

Ký hiệu

 

Diện tích (m2)

 

Tỷ lệ (%)

Dân số (người)

7

Cây xanh chuyên dụng

CXCD

158.135,4

1,80

 

8

Đào tạo, nghiên cứu

DTNC

1.515.896,2

17,23

 

9

Khu dịch vụ

DV

501.894,8

5,70

 

9.1

Khu dịch vụ cấp đô thị

DV-D

474.270,8

5,39

 

9.2

Khu dịch vụ cấp đơn vị ở

DV

27.624,0

0,31

 

10

Cơ quan, trụ sở

AN

1.067,2

0,01

 

11

Đường giao thông

 

1.619.317,1

18,40

 

11.1

Đường giao thông đô thị

 

852.676,3

9,68

 

11.2

Đường giao thông đơn vị ở

 

766.640,8

8,72

 

12

Bãi đỗ xe

BDX

157.305,2

1,79

 

12.1

Bãi đỗ xe cấp đô thị

BDX-D

73.741,0

0,84

 

12.2

+ Đất công trình Thương mại, dịch vụ cấp đô thị

BDX

83.564,2

0,95

 

13

Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khác

HTKT

63.222,4

0,72

 

14

Sông suối, kênh rạch cấp đô thị

SS

234.586,2

2,67

 

14.1

Sông suối, kênh rạch cấp đô thị

SS-D

175.141,9

1,99

 

14.2

Sông suối, kênh rạch đơn vị ở

SS

59.444,3

0,68

 

 

TỔNG DIỆN TÍCH KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH

 

8.799.617,93

100,00

135.000

 

  1. Công nghệ sản xuất

Đặc thù của dự án là xây dựng khu đô thị đại học, hoạt động tại khu vực chủ yếu là hoạt động sinh hoạt của dân cư và học sinh, sinh viên. Chủ dự án sẽ quản lý, giám sát các công tác bảo vệ môi trường đồng thời vận hành trạm xử lý nước thải, duy tu và bảo dưỡng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Cụ thể, chủ dự án sẽ vận hành khu đô thị với các hoạt động sau:

  • Quản lý sử dụng, duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị.
  • Bảo vệ an ninh, trật tự, quét dọn vệ sinh công cộng, thu gom rác thải sinh hoạt.
  • Chăm sóc cây xanh, tưới cây, rửa đường tại các khu vực trong khuôn viên dự án.
  • Vận hành trạm xử lý nước thải của khu đô thị.
  • Các nội dung quản lý khác có liên quan.


 

  1. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

a.    Các hạng mục công trình của dự án

Các hạng mục công trình của toàn bộ dự án như sau:


 

Bảng 0.3 Các hạng mục công trình của dự án

 

 

 

ST T

 

 

 

Loại đất

 

 

Ký hiệu

 

 

Diện tích (m2)

 

 

Tỷ lệ (%)

 

MĐX

D tối đa (%)

(*)

 

Tầng cao

tối đa (tầng

)

 

Diện tích xây dựng tối đa (m2)

 

Diện tích sàn tối đa (m2)

Hệ số sử dụng đất

Số căn hộ (căn)

Dân số/ Học sinh

(ng/hs)

Ô QH

Lô đất

Sàn dịch vụ

Sàn ở

Tổng

 

 

 

1

Đất đơn vị ở

 

–

2.951.056

,47

33,5

4

5 – 100

1 – 22

882.508,19

1.082.570,

19

4.154.406

,01

5.236.976,

20

0,05 –

8,8

–

64.160

1.1

Đất nhóm nhà ở

 

–

1.466.161

,96

16,6

6

21 –

100

3 – 22

694.423,14

303.189,17

4.154.406

,01

4.457.595,

18

–

–

64.160

 

– Đất nhà ở

chung cư cao tầng

 

CCCT

578.307,6

9

6,57

40

12 –

22

174.053,17

303.189,17

1.741.111

,20

2.044.300,

37

2,1 –

5,3

–

35.195

 

– Đất nhà ở

biệt thự

 

BT

85.801,06

0,98

60 – 84

4

66.743,56

–

266.974,2

4

266.974,24

2,4 –

3,6

552

2.208

 

– Đất nhà ở

liền kề

 

LK

226.706,1

3

2,58

90 –

100

5

222.553,79

–

1.112.768

,96

1.112.768,

96

4,4 –

5,0

2.491

9.964

 

– Đất nhà ở xã

hội

 

NOXH

244.226,0

1

2,78

21 –

100

3 – 10

159.571,75

–

676.047,2

4

676.047,24

2,0 –

4,0

–

11.903

 

– Đất nhà ở

tái đinh cư

 

TĐC

71.944,52

0,82

83 –

100

5

71.500,87

–

357.504,3

7

357.504,37

4,15 –

5,00

815

4.890

 

– Đất cây xanh nhóm

nhà ở

 

CXNO

12.299,23

0,14

–

–

–

–

–

–

–

–

–

 

– Đất giao thông nhóm

nhà ở

 

–

246.877,3

2

2,81

–

–

 

–

 

–

–

–

–


 

 

 

ST T

 

 

 

Loại đất

 

Ký hiệu

 

 

Diện tích (m2)

 

 

Tỷ lệ (%)

 

MĐX

D tối đa (%)

(*)

 

Tầng cao

tối đa (tầng

)

 

Diện tích xây dựng tối đa (m2)

 

Diện tích sàn tối đa (m2)

Hệ số sử dụng đất

Số căn hộ (căn)

Dân số/ Học sinh

(ng/hs)

Ô QH

Lô đất

Sàn dịch vụ

Sàn ở

Tổng

 

 

 

 

1.2

Đất công trình dịch vụ

– công cộng cấp đơn vị ở

 

 

–

466.470,9

5

 

5,30

 

30 – 40

 

3 – 4

 

143.131,60

 

551.749,04

 

–

 

551.749,04

0,9 –

1,2

 

–

 

–

 

– Đất giáo dục

cấp đơn vị ở

 

–

199.071,4

2

2,26

30

3 – 4

59.721,43

224.836,83

–

224.836,83

0,9 –

1,2

–

–

 

+ Đất trường

Mầm non

 

TMN

46.829,59

0,53

30

3

14.048,88

42.146,63

–

42.146,63

0,90

–

3.208

 

+ Đất trường

Tiểu học

 

TH

28.211,41

0,32

30

4

8.463,42

33.853,69

–

33.853,69

1,20

–

1.826

 

+ Đất trường Trung học cơ

sở

 

THCS

42.687,51

0,49

30

4

12.806,25

51.225,01

–

51.225,01

1,20

–

1.715

 

+ Đất trường Liên cấp

(Tiểu học + THCS)

 

 

TLC

 

81.342,91

 

0,92

 

30

 

4

 

24.402,87

 

97.611,49

 

–

 

97.611,49

 

1,20

 

–

 

4.158

 

– Đất công trình dịch vụ – công cộng

cấp đơn vị ở

 

 

–

267.399,5

3

 

3,04

 

30 – 40

 

4

 

83.410,17

 

326.912,21

 

–

 

326.912,21

0,1 –

1,6

 

–

 

–


 

 

 

ST T

 

 

 

Loại đất

 

Ký hiệu

 

 

Diện tích (m2)

 

 

Tỷ lệ (%)

 

MĐX

D tối đa (%)

(*)

 

Tầng cao

tối đa (tầng

)

 

Diện tích xây dựng tối đa (m2)

 

Diện tích sàn tối đa (m2)

Hệ số sử dụng đất

Số căn hộ (căn)

Dân số/ Học sinh

(ng/hs)

Ô QH

Lô đất

Sàn dịch vụ

Sàn ở

Tổng

 

 

 

 

+ Đất công

trình Văn hóa cấp ĐVO

 

VHĐV O

30.761,44

0,35

40

4

12.304,58

49.218,30

–

49.218,30

1,60

–

–

 

+ Đất công

trình Y tế cấp ĐVO

 

YTĐVO

3.039,29

0,03

40

4

1.215,72

4.862,86

–

4.862,86

1,60

–

–

 

+ Đất công trình Thương mại, dịch vụ

cấp ĐVO

 

TMĐV O

 

20.153,70

 

0,23

 

40

 

4

 

8.061,48

 

32.245,92

 

–

 

32.245,92

 

1,60

 

–

 

–

 

+ Đất thể dục thể thao cấp

ĐVO

 

TTĐVO

67.284,69

0,76

5

2

3.364,23

6.728,47

–

6.728,47

0,10

–

–

 

+ Đất phức hợp (Thương

mại dịch vụ)

 

HH

146.160,4

1

1,66

40

4

58.464,16

233.856,66

–

233.856,66

1,60

 

 

 

 

1.3

Đất cây xanh, mặt nước sử dụng công

cộng cấp đơn vị ở

 

 

 

 

419.491,5

7

 

 

4,77

 

 

5

 

 

2

 

 

20.615,74

 

 

41.231,49

 

 

–

 

 

41.231,49

 

 

0,10

 

 

–

 

 

–


 

 

 

ST T

 

 

 

Loại đất

 

Ký hiệu

 

 

Diện tích (m2)

 

 

Tỷ lệ (%)

 

MĐX

D tối đa (%)

(*)

 

Tầng cao

tối đa (tầng

)

 

Diện tích xây dựng tối đa (m2)

 

Diện tích sàn tối đa (m2)

Hệ số sử dụng đất

Số căn hộ (căn)

Dân số/ Học sinh

(ng/hs)

Ô QH

Lô đất

Sàn dịch vụ

Sàn ở

Tổng

 

 

 

 

Đất cây xanh sử dụng công

cộng cấp đơn vị ở

 

CXĐV O

412.314,8

9

 

4,69

 

5

 

2

 

20.615,74

 

41.231,49

 

–

 

41.231,49

 

0,10

 

–

 

–

 

Đất mặt nước sử dụng công cộng cấp đơn

vị ở

 

C2

 

MN-01

 

7.176,68

 

0,08

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

1.4

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật cấp

đơn vị ở

 

 

–

 

38.208,89

 

0,43

 

–

 

–

 

24.337,71

 

186.400,49

 

–

 

–

 

1,5 –

5,2

 

–

 

–

 

Đất công trình hạ tầng kỹ thuật cấp

đơn vị ở

C1- A

HTKT- 01

 

3.320,47

 

0,04

 

50

 

3

 

1.660,24

 

4.980,71

 

–

 

4.980,71

 

1,50

 

 

–

 

Đất bãi đỗ xe

cấp đơn vị ở

 

P

34.888,42

0,40

65

8

22.677,47

181.419,78

–

181.419,78

5,20

 

 

 

1.5

Đất giao thông đơn vị

ở

 

 

–

560.723,1

0

 

6,37

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

2

Đất ngoài đơn vị ở

 

–

5.848.561

,46

66,4

6

 

 

974.705,64

9.234.934,

86

2.142.576

,66

11.377.511

,52

 

 

 


 

 

 

ST T

 

 

 

Loại đất

 

Ký hiệu

 

 

Diện tích (m2)

 

 

Tỷ lệ (%)

 

MĐX

D tối đa (%)

(*)

 

Tầng cao

tối đa (tầng

)

 

Diện tích xây dựng tối đa (m2)

 

Diện tích sàn tối đa (m2)

Hệ số sử dụng đất

Số căn hộ (căn)

Dân số/ Học sinh

(ng/hs)

Ô QH

Lô đất

Sàn dịch vụ

Sàn ở

Tổng

 

 

 

 

2.1

Đất trung tâm dịch vụ

công cộng cấp đô thị

 

 

–

1.409.039

,74

16,0

1

 

5 – 40

 

2 – 28

 

224.574,48

1.903.029,

54

 

–

1.903.029,

54

 

 

 

 

– Đất công trình dịch vụ – công cộng

cấp đô thị

 

 

–

643.827,7

6

 

7,32

 

5 – 40

 

2 – 28

 

206.480,05

1.829.298,

07

 

–

1.829.298,

07

 

 

 

 

+ Đất công

trình Văn hóa cấp đô thị

 

VHĐT

85.441,80

0,97

30 – 40

5 – 28

27.178,23

618.786,70

–

618.786,70

2,0 –

8,4

 

 

 

+ Đất công trình Thương mại, dịch vụ

cấp đô thị

 

 

TMĐT

452.517,1

5

 

5,14

 

30 – 40

 

4 – 28

 

174.008,37

1.199.924,

49

 

–

1.199.924,

49

1,6 –

8,4

 

 

 

+ Đất TDTT

cấp đô thị

 

TTĐT

105.868,8

1

1,20

5

2

5.293,44

10.586,88

–

10.586,88

0,10

 

 

 

– Đất giáo dục cấp đô thị

(Đất trường

trung học phổ thông)

 

C1-B

 

THPT- 01

 

31.054,09

 

0,35

 

40

 

5

 

12.421,64

 

62.108,18

 

–

 

62.108,18

 

2,00

 

 

2.566


 

 

 

ST T

 

 

 

Loại đất

 

Ký hiệu

 

 

Diện tích (m2)

 

 

Tỷ lệ (%)

 

MĐX

D tối đa (%)

(*)

 

Tầng cao

tối đa (tầng

)

 

Diện tích xây dựng tối đa (m2)

 

Diện tích sàn tối đa (m2)

Hệ số sử dụng đất

Số căn hộ (căn)

Dân số/ Học sinh

(ng/hs)

Ô QH

Lô đất

Sàn dịch vụ

Sàn ở

Tổng

 

 

 

 

– Đất cây xanh, mặt

nước sử dụng công cộng

cấp đô thị

 

 

–

 

445.046,3

7

 

5,06

 

5

 

2

 

5.395,09

 

10.790,17

 

–

 

10.790,17

 

0,02

 

 

 

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

cấp đô thị

 

 

CXĐT

359.825,0

2

 

4,09

 

5

 

2

 

5.395,09

 

10.790,17

 

–

 

10.790,17

 

0,10

 

 

 

+ Đất mặt

nước sử dụng công cộng

cấp đô thị

 

B

 

MN

 

85.221,35

 

0,97

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

 

 

 

– Đất cơ quan, trụ sở

(Trụ sở đội Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

)

 

 

B

 

 

CQ

 

 

694,26

 

 

0,01

 

 

40

 

 

3

 

 

277,70

 

 

833,11

 

 

–

 

 

833,11

 

 

1,20

 

 

 

– Đất giao thông trong

khu trung tâm

 

 

288.417,2

6

3,28

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

 

ST T

 

 

 

Loại đất

 

Ký hiệu

 

 

Diện tích (m2)

 

 

Tỷ lệ (%)

 

MĐX

D tối đa (%)

(*)

 

Tầng cao

tối đa (tầng

)

 

Diện tích xây dựng tối đa (m2)

 

Diện tích sàn tối đa (m2)

Hệ số sử dụng đất

Số căn hộ (căn)

Dân số/ Học sinh

(ng/hs)

Ô QH

Lô đất

Sàn dịch vụ

Sàn ở

Tổng

 

 

 

2.2

Đất giáo dục

– đào tạo cấp thành phố

 

–

2.982.088

,09

33,8

9

5 – 40

2 – 22

694.680,37

7.076.343,

88

2.142.576

,66

9.218.920,

54

 

 

 

 

– Khu trường

đại học, cao đẳng

 

ĐH

1.793.255

,52

20,3

8

30

12

537.976,66

6.455.719,

87

–

6.455.719,

87

3,60

 

60.000

 

– Khu phục vụ đại học (Ký túc xá,

dịch vụ công cộng)

 

 

–

 

1.188.832

,57

 

13,5

1

 

5 – 40

 

2 – 22

 

156.703,71

 

620.624,01

 

2.142.576

,66

 

2.763.200,

67

 

–

 

 

 

+ Đất ở cao

tầng – Ký túc xá

A

KTX

255.068,6

5

2,90

40

22

102.027,46

102.027,46

2.142.576

,66

2.244.604,

12

8,80

 

 

 

+ Đất y tế

A

YTĐT

136.414,6

8

1,55

30

12

40.924,40

491.092,85

–

491.092,85

3,60

 

 

 

+ Đất Cây xanh – Thể dục thể thao

sử dụng công cộng

 

A

 

CXTT- 01

 

275.037,0

0

 

3,13

 

5

 

2

 

13.751,85

 

27.503,70

 

–

 

27.503,70

 

0,10

 

 


 

 

 

ST T

 

 

 

Loại đất

 

Ký hiệu

 

 

Diện tích (m2)

 

 

Tỷ lệ (%)

 

MĐX

D tối đa (%)

(*)

 

Tầng cao

tối đa (tầng

)

 

Diện tích xây dựng tối đa (m2)

 

Diện tích sàn tối đa (m2)

Hệ số sử dụng đất

Số căn hộ (căn)

Dân số/ Học sinh

(ng/hs)

Ô QH

Lô đất

Sàn dịch vụ

Sàn ở

Tổng

 

 

 

 

+ Đất cây

xanh sử dụng công cộng

A

CXĐT

26.035,27

0,30

 

 

–

–

–

–

–

 

 

 

+ Đất cây

xanh ven sông

A

CXVS

114.292,1

1

1,30

–

–

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đất giao

thông tĩnh (bến xe)

A

BX-01

13.732,31

0,16

–

–

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đất giao

thông

 

–

368.252,5

5

4,18

–

–

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Đất chuyên dùng khác

 

–

1.457.433

,63

16,5

6

50,00

3

55.450,80

255.561,44

–

255.561,44

 

 

 

 

– Đất kho

tàng bến bãi

 

BB

112.204,5

8

1,28

–

–

–

–

–

–

 

 

 

 

– Đất cây xanh chuyên dụng (cây

xanh cách ly)

 

 

CXCD

262.978,1

0

 

2,99

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

–

 

 

 

 

– Đất cây

xanh ven sông

 

CXVS

224.348,5

5

2,55

–

–

–

–

–

–

 

 

 


 

 

 

ST T

 

 

 

Loại đất

 

Ký hiệu

 

 

Diện tích (m2)

 

 

Tỷ lệ (%)

 

MĐX

D tối đa (%)

(*)

 

Tầng cao

tối đa (tầng

)

 

Diện tích xây dựng tối đa (m2)

 

Diện tích sàn tối đa (m2)

Hệ số sử dụng đất

Số căn hộ (căn)

Dân số/ Học sinh

(ng/hs)

Ô QH

Lô đất

Sàn dịch vụ

Sàn ở

Tổng

 

 

 

 

– Đất công

trình Hạ tầng kỹ thuật

 

HTKT

75.217,97

0,85

50

3

37.608,99

112.826,96

–

112.826,96

1,50

 

 

 

– Đất mặt

nước

 

MN

297.550,3

4

3,38

–

–

–

–

–

–

 

 

 

 

– Đất giao thông sử dụng ngoài đơn vị

ở

 

 

–

 

34.873,59

 

0,40

 

–

 

–

 

 

 

 

–

 

 

 

 

– Đất giao

thông đối ngoại

 

–

396.671,5

4

4,51

–

–

 

 

 

–

 

 

 

 

– Đất giao

thông tĩnh (bến xe)

 

BX

26.140,02

0,30

–

–

–

–

–

–

 

 

 

 

– Đất giao thông tĩnh

(bãi đỗ xe)

F

P-01

27.448,94

0,31

65

8

17.841,81

142.734,49

–

142.734,49

5,20

 

 

 

TỔNG

 

 

8.799.617

,93

100

21,11

1 – 28

1.857.213,

83

10.317.505

,05

6.296.982

,67

16.614.487

,72

1,89

–

64.160

Nguồn: Thuyết minh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Đại học Quốc tế


 

  1. Các nội dung tham vấn
    1. Vị trí thực hiện dự án đầu tư:
      1. Vị trí thực hiện Dự án

Dự án Khu đô thị Đại học Quốc tế được thực hiện tại xã Xuân Thới Sơn, thành phố Hồ Chí Minh.

Các hướng tiếp giáp của khu đất dự án:

+ Phía Đông Nam: giáp kênh An Hạ.

+ Phía Tây – Tây Nam: giáp kênh Ranh Tây Ninh và kênh 8, xã Xuân Thới Sơn.

+ Phía Bắc: giáp kênh Xáng.

Tọa độ vị trí các góc của dự án như sau:

Bảng 0.4 Tọa độ vị trí các góc của dự án (Hệ tọa độ VN-2000)

 

STT

X (m)

Y (m)

STT

X (m)

Y (m)

1

1206360,3658

587855,6336

57

1207691,0213

582212,9874

2

1206141,6062

587734,7384

58

1207663,0482

582210,9574

3

1205943,2322

587617,9349

59

1207661,8332

582231,4984

4

1205767,2619

587513,9349

60

1207656,0502

582280,2714

5

1205681,6996

587464,8326

61

1207609,4538

582691,9582

6

1205510,9261

587364,8211

62

1207588,1417

582877,2274

7

1205402,0499

587305,1716

63

1207567,6268

583054,9664

8

1205282,4742

587235,7044

64

1207548,3832

583225,8274

9

1205178,8523

587180,0571

65

1207515,9147

583496,1240

10

1205020,9710

587089,0188

66

1207488,3672

583739,1594

11

1204955,1237

587075,7480

67

1207452,0572

584048,9324

12

1204831,2895

586979,6817

68

1207451,0022

584060,6764

13

1204680,0689

586893,3878

69

1207442,3412

584138,9864

14

1204411,9664

586739,2790

70

1207420,1892

582261,3582

15

1204417,0072

586729,1434

71

1207403,2792

584461,8514

16

1204598,8482

586417,4704

72

1207362,1563

584818,5780

17

1204735,5732

586283,3874

73

1207346,9791

584941,9760

18

1204986,4212

585752,2034

74

1207335,6697

585034,5689

19

1205150,5942

585470,3234

75

1207329,3033

585099,1258

20

120230,5942

585329,8904

76

1207302,0306

585291,2138

21

1205236,6332

585323,9094

77

1207278,4038

585455,7324

22

1205257,4242

585332,7104

78

1207250,1004

585656,5087


 

 

STT

X (m)

Y (m)

STT

X (m)

Y (m)

23

1205312,7232

585348,0994

79

1207246,1596

585721,5610

24

1205367,3742

585365,4174

80

1207237,7736

585843,3981

25

1205447,8432

585385,0594

81

1207236,4932

585894,4079

26

1205473,3582

585391,8204

82

1207238,2254

585957,6024

27

1205507,7442

585398,7074

83

1207239,1378

586037,0323

28

1205673,8632

585432,4894

84

1207243,5377

586111,6475

29

1205730,6631

585333,9315

85

1207248,6266

586265,0257

30

1205748,6109

585302,7910

86

1207258,9506

586397,1793

31

1205801,5712

585265,3994

87

1207256,2270

585611,4168

32

1205812,0412

585247,2954

88

1207261,2433

586668,7603

33

1205896,1292

585083,8634

89

1207267,7562

586855,1214

34

1205995,4344

584890,4732

90

1207275,3557

586920,3066

35

1206013,9982

584855,7394

91

1207283,3993

587028,1120

36

1206117,3932

584656,3114

92

1207293,5828

587177,0547

37

1206266,3792

584367,5734

93

1207308,5462

587420,4034

38

1206319,4902

584122,7194

94

1207324,5852

587760,4554

39

1206494,0182

583925,1934

95

1207350,9114

588197,9392

40

1206545,1262

583823,2934

96

1207361,8798

588353,4449

41

1206677,0092

583567,7504

97

1207356,7617

588374,4932

42

1206697,6332

583527,7874

98

1207336,2097

588404,4716

43

1206845,0180

583240,6581

99

1207330,4971

588410,3769

44

1206922,3371

583084,0205

100

1207324,1484

588413,1832

45

120035,4160

582864,4587

101

1207315,3364

588412,9996

46

1207197,9622

582545,2648

102

1207297,3194

588404,1459

47

1207221,7691

582500,0121

103

1207200,1728

588346,2671

48

1207378,0752

582190,7774

104

1207163,7423

588323,3497

49

1207379,1174

582173,7888

105

1207108,1600

588288,3847

50

1207731,2765

581480,2568

106

1206998,6184

588222,7752

51

1207744,7232

581487,9294

107

1206779,6672

588096,1274

52

1207760,6913

581499,5302

108

1206676,9435

588037,9910

53

1207741,1232

581716,2284

109

1206569,6062

587979,4134

54

1207723,0759

581914,0012

110

1206548,8222

587969,5014


 

 

STT

X (m)

Y (m)

STT

X (m)

Y (m)

55

1207716,9505

581981,1260

111

1206495,8847

587936,0967

56

1207706,4729

582083,7461

 

 

 

 

 

 

Hình 0.1 Vị trí khu đất dự án

  1. Các đối tượng bị tác động bởi dự án

– Trong quá trình hoạt động của dự án gây phát tán khí thải, nước thải ra môi trường, có thể ảnh hưởng đến môi trường nước, đất, không khí xung quanh và người dân khu vực lân cận, tuy nhiên dự án đảm bảo xử lý các nguồn thải (nước thải, khí thải) đạt quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra ngoài môi trường, quản lý chất thải rắn và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo đúng quy định.

  1. Yếu tố nhạy cảm môi trường của dự án

Theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, Dự án có yếu tố nhạy cảm là: có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước 02 vụ trở lên.

  1. Hiện trạng dân số, lao động

Dân cư khu vực thuộc xã Xuân Thới Sơn sinh sống với khoảng trên 800 người, khu vực dân cư tập trung chủ yếu theo các trục đường đê của kênh Xáng và kênh An Hạ, lao động chủ yếu làm nông nghiệp.

  1. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường

  1. Hiện trạng đường giao thông


 

  • Khu vực quy hoạch có khoảng 70 công trình kiến trúc rải rác nằm dọc theo đường đê của kênh Xáng và kênh An Hạ, đường dọc kênh 2, 3, 4, 5, 6, 7. Tổng chiều dài các tuyến đường dọc bờ kênh 40.793m, chiều rộng bình quân 4,26m.
  • Ngoài ra còn có các tuyến đường đất khác, tổng chiều dài 26.398m, chiều rộng bình quân 3,09m.

 

 

Đường dọc kênh An Hạ Đường dọc kênh Xáng

Hình 0.2 Một số tuyến đường giao thông hiện hữu trong khu vực dự án

  • Về giao thông đường thủy: Khu vực dự án có kênh Xáng và kênh An Hạ có chức năng giao thông thuỷ (theo phân cấp có cấp kỹ thuật cấp V – căn cứ theo Quyết định 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh); các kênh rạch khác phục vụ chủ yếu cho tiêu thoát nước.
  1. Hiện trạng cấp nước
    • Hiện khu vực quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt.
    • Dân cư quanh khu vực hiện nay sử dụng nước giếng khoan ở tầng mạch nông.
  2. Hiện trạng cấp điện
    • Khu vực dự kiến xây dựng Khu đô thị đại học Quốc tế Việt Nam (VIUT) hiện đang là đất nông nghiệp dân cư thưa thớt, mạng lưới phân phối điện hiện đã có đường dây trung thế 15 kV và đường dây hạ thế chạy dọc đường đất dọc kênh An hạ, kênh Xáng, phía bờ đối.
    • Lưới điện phân phối hiện có trên địa bàn khu quy hoạch:
    • Đường dây 15kV có chiều dài 3,05km, dùng cáp nhôm lõi thép trần đi trên trụ bê tông ly tâm.
    • Đường dây 0,4kV có chiều dài khoảng 3,3km, chủ yếu đi chung trụ với đường dây 15kV.
    • Trạm biến áp phân phối 15/0,4kV hiện có 1 trạm phía Đông khu vực giáp kênh An Hạ, dùng máy biến áp 1 pha treo trên trụ.


 

  • Lưới phân phối điện hiện hữu chủ yếu là đường dây trên không, trạm biến áp công suất nhỏ đặt ngoài trời không đảo bảo an toàn và mỹ quan, cần tháo gỡ xây dựng mới.
  1. Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa
    • Địa hình tương đối phẳng, thấp, hướng đổ dốc không rõ rệt. Phần lớn diện tích là đất bưng phèn đã cải tạo thành dạng mương liếp và được bảo vệ không ngập úng nhờ vào hệ thống thủy lợi. Cao độ mặt đất thay đổi từ 0,24 m lên đến 1,32 m. Cao độ mặt đê (đường giao thông) từ 1,63 m đến 2,10 m.
    • Khu vực chưa xây dựng hệ thống thoát nước đô thị. Nước mưa tiêu thoát tự nhiên theo các mương liếp, sau đó ra các kênh bao quanh qua các cống điều tiết có lắp đặt cửa van một chiều. Toàn khu vực có tổng cộng 23 cống điều tiết có kích thước từ F800 đến B5500.
  2. Thoát nước thải, quản lý CTR:
    • Khu vực chưa có hệ thống thoát nước, nước thải chủ yếu tự thấm xuống đất, các kênh mương làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.
  3. Hệ thống viễn thông thụ động
    • Khu vực chưa có hệ thống hạ tầng viễn thông cắt qua.
    • Tác động môi trường của dự án đầu tư:

a.    Tóm tắt các tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành

  1. Giai đoạn xây dựng

Trong giai đoạn xây dựng dự án có thể gây ra các tác động xấu đến môi trường, cụ thể được trình bày trong bảng sau:

Bảng 0.5 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường trong giai đoạn xây dựng

 

STT

Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

Các tác động môi trường

 

 

1

 

 

Hoạt động giải phóng mặt bằng, san nền.

  • –          Tác động do hoạt động chuẩn bị mặt bằng: phát quang thực vật, phá dỡ, dịch chuyển các công trình hiện hữu,…
  • –          Chất thải rắn
  • –          Bụi và khí thải

 

2

Hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng, máy móc

  • –          Bụi và khí thải
  • –          Chất thải rắn


 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

Hoạt động thi công, xây dựng các hạng mục công trình,

  • –          Bụi và khí thải phát sinh từ các nguồn sau:

+ Từ hoạt động đào đắp, san nền.

+ Từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của máy móc, thiết bị thi công trên công trường.

+ Từ quá trình lưu trữ nguyên vật liệu.

+ Từ hoạt động xây dựng công trình

+ Từ quá trình hàn.

  • –          Nước thải từ quá trình thi công, rửa máy móc thiết bị và nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án.
  • –          Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng.
  • –          Chất thải nguy hại

 

4

Hoạt động sinh hoạt của công nhân

  • –          Nước thải sinh hoạt
  • –          Chất thải rắn sinh hoạt
  1. Bụi, khí thải:

  • Nguồn phát sinh:
    • Hoạt động san lấp mặt bằng
    • Phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng đến công trường
    • Quá trình lưu giữ, bảo quản nguyên vật liệu xây dựng
    • Hoạt động của các phương tiện, máy móc thi công trên công trường
    • Hoạt động xây dựng, cơ khí
    • Hoạt động chà nhám tường và sơn nhà
    • Hoạt động vệ sinh công trình sau khi thi công
  • Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): gồm bụi, SOx, NOx, CO, THC.
    1. Nước thải:

  • Nguồn phát sinh:

+ Nước thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của công nhân trên công trường xây dựng như: ăn uống, vệ sinh cá nhân, tắm giặt,…

  • Nước thải thi công, xây dựng phát sinh từ những hoạt động trên công trường như: Nước rửa phương tiện, nước vệ sinh máy móc
  • Quy mô và tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng):

+ Nước thải sinh hoạt: 16 m3/ngày.đêm; Đặc trưng nước thải này có hàm lượng chất ô nhiễm khá cao và đa dạng như các chất hữu cơ, vô cơ, các loại vi khuẩn gây bệnh,… Thành phần ô nhiễm chính gồm các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật.

+  Nước thải thi công, xây dựng: 18 m3/ngày.đêm; Chứa hàm lượng các chất rắn lơ


 

lửng và dầu mỡ tương đối cao.

  1. Chất thải rắn sinh hoạt:

  • Nguồn phát sinh: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, ăn uống của công nhân tại công trường.
  • Quy mô: Mức phát sinh chất thải rắn khoảng 0,5 kg/người/ngày, lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trung bình khoảng 100 kg/ngày.
  • Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Thành phần ô nhiễm chính gồm hợp chất hữu cơ, có khả năng phân hủy sinh học như vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau quả, thực phẩm thừa,… và các loại bao bì khó phân hủy như PVC, PE, vỏ lon nước giải khát, vỏ đồ hộp, bao bì nhựa, thủy tinh,…
    1. Chất thải rắn xây dựng:

  • Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất:

+ Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình phát sinh khoảng khoảng 152.927 tấn/tổng thời gian xây dựng công trình. Thành phần chủ yếu là xà bần, kim loại, bao bì, ống nhựa, gạch vỡ, sắt thép vụn, bao xi măng,…

+  Hoạt động nạo vét đất phát sinh bùn thải, đất hữu cơ yếu khoảng 3.302.797 m3.

  1. Chất thải rắn nguy hại:

  • Nguồn phát sinh: Chất thải nguy hại trong quá trình xây dựng phát sinh từ các hoạt động thay nhớt định kỳ các phương tiện vận chuyển, thi công cơ giới; hoạt động vệ sinh, bảo dưỡng máy móc, thiết bị; các vật dụng đựng sơn; nguyên vật liệu có thành phần nguy hại,…
  • Quy mô: khoảng 75 kg/tháng.
  • Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Thành phần ô nhiễm gồm dầu nhớt thải; giẻ lau dính dầu mỡ; dầu nhiên liệu, dầu diesel thải; bao bì nhựa cứng; mẩu que hàn;…
    1. Nước mưa chảy tràn:

  • Lưu lượng dòng chảy nước mưa lớn nhất qua khu vực nhà máy là 1,862 m3/s.
  • Các chất ô nhiễm trong nước mưa: tổng Nitơ, Photpho, COD, TSS,…
    1. Tiếng ồn, độ rung:

  • Nguồn phát sinh: Tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải và từ các loại máy móc thi công (xe trộn bê tông, máy phát điện, máy san, xe nâng,…)
  • Quy chuẩn áp dụng:

Theo tiêu chuẩn đã ban hành về mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc (QCVN 24:2016/BYT) thì đối với nơi làm việc mức ồn tối đa cho phép không được vượt quá 85 dBA trong thời gian 8 giờ làm việc.

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (QCVN 27:2025/BTNMT) thì mức gia tốc rung cho phép tối đa là 75dB đối với hoạt động xây dựng.


 

  1. Các tác động khác:

  • Tác động đến kinh tế – xã hội và an ninh trật tự
  • Tác động đến giao thông khu vực.
    1. Các rủi ro, sự cố có thể xảy ra trong quá trình xây dựng:

  • Sự cố tai nạn lao động trên công trường
  • Sự cố cháy nổ
    1. Giai đoạn vận hành

Trong giai đoạn vận hành dự án có thể gây ra các tác động xấu đến môi trường, cụ thể được trình bày trong bảng sau:

Bảng 0.6 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường trong giai đoạn vận hành

 

STT

Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

Các tác động môi trường

 

1

 

Hoạt động của các hộ dân, học sinh, sinh viên

  • –          Phát sinh nước thải, rác thải từ các sinh hoạt hàng ngày.
  • –          Phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động giao thông trên các tuyến đường giao thông.

 

2

 

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

  • –          Phát sinh CTNH từ quá trình duy tu, bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật của dự án.
  • –          Bùn thải từ hoạt động của trạm XLNT.
  • –          Mùi hôi từ trạm XLNT tập trung.

 

3

 

Nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án

– Phát sinh vào những ngày mưa to, chảy tràn kéo theo chất bẩn, lá cây, cát,… trên các tuyến đường nội bộ chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực dự án.

  1. Bụi, khí thải:

  • Nguồn phát sinh, tính chất:

+ Hoạt động của phương tiện giao thông ra vào khu đô thị làm phát sinh bụi, CO, NO2, SO2, VOC

+ Hoạt động của máy phát điện dự phòng phát sinh chủ yếu là bụi và CO, NO2, SO2,…

+ Mùi hôi và khí thải có chứa H2S, Mercaptan, NH3, CH4 phát sinh từ quá trình phân hủy kỵ khí nước thải từ trạm xử lý nước thải

+ Mùi, khí thải phát sinh từ khu vực lưu chứa rác của dự án với thành phần chủ yếu là: N2, CH4, CO2, H2S …

  1. Nước thải sinh hoạt:

  • Nguồn phát sinh: từ hoạt động sinh hoạt của người dân.

– Quy mô: 48.115,26 m3/ngày.đêm.

  • Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Tổng chất rắn lơ lững TSS, tổng chất rắn hòa tan TDS, BOD5 , Amoni, Nitrat, Photphat, Dầu mỡ, tổng coliform.


 

  1. Chất thải rắn sinh hoạt:
  • Nguồn phát sinh: từ hoạt động sinh hoạt của người dân.
  • Quy mô: 67.500 kg/ngày.
  • Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Thành phần chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là các loại chất thải có thể phân hủy sinh học, có thể tái sinh, tái sử dụng và chất thải tổng hợp.
    1. Chất thải rắn nguy hại:
  • Nguồn phát sinh: từ thiết bị điện tử tại các hộ dân, khối lượng không lớn và một phần từ hoạt động duy tu, bảo dưỡng tại trạm XLNT.
  • Quy mô: 135 kg/tháng
  • Tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng): Thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện, bóng điện huỳnh quang thải, pin, ắc quy thải, hộp chứa mực in thải,…
    1. Nước mưa chảy tràn:
  • Lưu lượng dòng chảy nước mưa lớn nhất qua khu vực dự án là 8.366 m3/s.
  • Thành phần chủ yếu là bụi đường, bụi trên mái các công trình, các loại rác vô cơ như cành, lá rễ cây,… với các thông số ô nhiễm gồm COD, tổng N, tổng P, TSS.

2.2.2. Tóm tắt các tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành

  1. Trong giai đoạn thì công
    1. Ô nhiễm tiếng ồn của từng phương tiện xe – máy thi công

Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các phương tiện GTVT, các máy móc xây dựng, động cơ điện, máy bơm nước… Tiếng ồn thi công nhìn chung là không liên tục, phụ thuộc vào loại hình hoạt động và các máy móc, thiết bị được sử dụng.

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, tiếng ồn gây ra chủ yếu do các máy móc thi công, các phương tiện vận tải trên công trường và do sự va chạm của máy móc thiết bị, các loại vật liệu bằng kim loại, tiếng búa đóng cọc…

  1. Dự báo ô nhiễm do rung động

Các thiết bị, máy móc dự án sử dụng phải chịu sự kiểm soát của tiêu chuẩn ô nhiễm rung động là máy trộn bê tông, máy đúc ống hoặc cột bê tông, máy đóng cọc diezen, máy cắt kim loại… Những công việc xây dựng chịu sự kiểm soát của tiêu chuẩn rung động là: những công việc sử dụng búa đóng cọc, những công việc sử dụng máy nghiền, máy đập…

Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

  1. Trong giai đoạn vận hành

Nguồn phát sinh: tiếng ồn, rung phát sinh trong giai đoạn vận hành do hoạt động của hệ thống xử lý nước thải, máy phát điện, vận tải của phương tiện giao thông ra vào.

Quy chuẩn áp dụng: QCVN 26:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN 27:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

  1. Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường


 

  1. Mô tả các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành
    1. Giai đoạn thi công
      1. Đối với nước thải
  1. Nước thải sinh hoạt
  • Bố trí tại công trường khoảng 20 nhà vệ sinh lưu động được đặt tại các vị trí phù hợp với mặt bằng tổ chức thi công, thuận tiện trong quá trình sử dụng trong công trường thi công để thu gom nước thải sinh hoạt của công nhân.

Quy trình thực hiện: Nước thải sinh hoạt → Nhà vệ sinh lưu động → Đơn vị chức năng bơm hút, vận chuyển, xử lý..

  1. Nước thải thi công
  • Nước thải phát sinh từ quá trình thi công xây dựng được thu gom bằng cách đào hố xây dựng bể lắng tạm thời. Đất cát hay cặn lớn và dầu nhớt trên mặt nước trong hố lắng được định kỳ vớt bằng thủ công để chuyển cho đơn vị có chức năng xử lý, nước thải từ hố lắng được xả ra kênh mương thủy lợi trong khu vực dự án.
  • Vạch tuyến phân vùng thoát nước. Các tuyến thoát nước đảm bảo tiêu thoát triệt để, không gây úng ngập trong suốt quá trình xây dựng.
  • Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa sụt lún trên đường thoát thải.
  • Thực hiện hết vật liệu thi công đến đâu tập kết đến đấy để hạn chế ảnh hưởng tới dòng chảy.
  • Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn (trung bình 1 tháng/lần).
    1. Đối với bụi, khí thải

*  Biện pháp giảm thiểu bụi khuếch tán trên công trường

  • Quá trình san lấp tiến hành cuốn chiếu, làm đến đâu vệ sinh đến đó.
  • Thi công các hạng mục theo phương pháp cuốn chiếu, thi công dứt điểm các hạng mục công trình này mới tiến hành thi công các hạng mục công trình khác nhằm làm giảm lượng bụi phát tán cùng lúc.
  • Thực hiện đúng kỹ thuật thi công, sử dụng các biện pháp thi công hiện đại, cơ giới hoá trong vận hành và tối ưu hoá quá trình thi công. Che phủ bạt khi thi công tầng cao và tưới ẩm vật liệu khi xúc bốc, vận chuyển trên công trường.
  • Phun nước, tưới ẩm khống chế bụi khuếch tán đối với toàn bộ vật liệu, chất thải rắn xây dựng, bùn đất, đảm bảo độ ẩm từ 10 ÷ 20% trước khi xúc bốc, vận chuyển.
  • Phun nước tưới ẩm mặt đường công vụ trong phạm vi công trường và các đoạn đường kết nối dự án. Tần suất tưới tối thiểu 2 ÷ 4 h/lần tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và mức độ bụi quan sát được tại hiện trường hoặc yêu cầu của đơn vị tư vấn giám sát.
  • Mua sắm các trang thiết bị chính: Bạt che phủ chống bụi khuếch tán; Xe chở nước rửa đường; Máy bơm nước, đường ống dẫn, vòi phun nước tưới ẩm; …


 

  • Khu vực dự án được bố trí hàng rào tôn, lưới chắn để hạn chế bụi và ồn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

*  Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải từ máy móc, thiết bị thi công

  • Tính toán và sử dụng đúng số lượng máy móc thiết bị phục vụ các hoạt động được triển khai trong giai đoạn thi công xây dựng dự án. Không sử dụng các loại máy móc, thiết bị thi công quá cũ.
  • Tất cả các trang thiết bị và phương tiện xây dựng, các xe vận tải, máy móc tham gia thi công được sử dụng sẽ được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng kiểm Việt Nam về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường mới được phép hoạt động phục vụ cho công tác triển khai thực hiện dự án.

* Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động vận chuyển phục vụ thi công

  • Sử dụng bạt che kín các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng (cát, đá,…) để tránh vật liệu rơi vãi, phát sinh bụi. Tiến hành bốc dỡ nguyên vật liệu nhanh chóng, rút ngắn thời gian bốc dỡ để hạn chế lượng bụi phát tán trong không khí.
  • Tất cả xe vận tải, máy móc tham gia thi công sẽ được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên theo hướng dẫn của thông tư số 16/2021/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ngày 12/08/2021 quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới bộ.
  • Không chuyên chở hàng hóa vượt trọng tải.
  • Các tổ đội thi công có trách nhiệm tưới nước thường xuyên để giảm bụi trên các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công với tần suất 2 lần/ngày vào mùa khô.
  • Thực hiện rửa sạch lốp và thành xe cho tất cả các xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra công trường để giảm thiểu đất đá phát tán ra môi trường trên tuyến đường vận chuyển.

* Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ thi công hàn cắt

  • Lựa chọn máy cưa, cắt phù hợp với từng loại vật liệu. Thực hiện tối đa các biện pháp cắt ướt hoặc tưới ẩm vật liệu trước khi cắt.
  • Kiểm tra cách ly và các điều kiện an toàn khi thi công hàn cắt. Trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và đảm bảo chế độ nghỉ dưỡng đối với công nhân hàn cắt.

* Giảm thiểu ô nhiễm mùi từ khu vực chứa chất thải rắn tập trung

Mùi hôi chủ yếu là mùi phát sinh từ các hố ga thu nước, sự phân huỷ chất thải rắn tại các khu tập kết chất thải,… Tuy nhiên, các nguồn thải này hoàn toàn có thể khống chế được bằng cách quản lý như:

* Đối với khu tập kết CTR


 

  • Phân loại chất thải rắn tại nguồn thải, chất thải hữu cơ dễ phân hủy được lưu chứa riêng biệt với các loại chất thải khác;
  • Bố trí các thùng thu gom chất thải rắn có nắp đậy tại khu vực Dự án;
  • Thu gom chất thải rắn sinh hoạt định kỳ 1 lần/ngày và chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý;

Tăng cường chất lượng công tác vệ sinh toàn khu vực Dự án

  1. Đối với chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn thông thường.

Chất thải rắn sinh hoạt:

Lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày thải ra trong quá trình thi công xây dựng Dự án khoảng 100 kg/ngày. Để giảm thiểu tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường xung quanh, chủ Dự án sẽ thực hiện các biện pháp như sau:

  • Việc thực hiện đúng theo biện pháp quản lý theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ TNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Đặt thùng đựng rác (loại 50 – 100 lít) tại khu vực tập trung công nhân để chứa rác thải sinh hoạt hàng ngày. Thùng rác sử dụng là thùng nhựa, thùng phi không có tính chất nguy hại, có nắp đậy.
  • Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn thành 2 loại: có thể tái chế và không thể tái chế trước khi bàn giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển đi xử lý theo quy định.
  • Thường xuyên cử công nhân thu gom, dọn dẹp rác thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường sau mỗi ngày làm việc.
  • Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đi xử lý với tần suất thu gom 3 lần/tuần để đảm bảo rác không bị tồn lưu, phân hủy gây mùi.

Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường (chất thải rắn xây dựng)

Chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng: bao gồm sắt thép, bao bì đựng nguyên vật liệu (xi măng, bột trét, sơn nước, gạch ceramic,…), gạch đá, xà bần, sinh khối cây xanh từ quá trình phá dỡ mặt bằng và quá trình thi công xây dựng.

Biện pháp thu gom, vận chuyển xà bần từ tầng cao xuống đất: Chủ dự án có thể sử dụng đường ống đổ xà bần hoặc sử dụng các thang tải vận chuyển thủ công xà bần từ các tầng cao xuống.

Thực hiện phân loại theo đúng quy định hiện hành và Thông tư số 08/2024/TT-BXD ngày 15/10/2024 của Bộ xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng thành các loại sau đây:

– Phân loại chất thải rắn xây dựng ngay tại nguồn thải. Trong đó các loại chất thải có thể tái sử dụng trong quá trình xây dựng như bê tông, gạch,… sẽ được phân loại và lưu trữ riêng. Đối với các loại chất thải như giấy, sắt thép, nhựa, gỗ,… sẽ được lưu chứa trong kho chứa tạm thời và chuyển giao cho đơn vị có chức năng.

+  Chất thải rắn có khả năng tái chế được: Gạch vụn, bê tông vụn, sắt thép vụn,


 

nhựa, gỗ vụn. Chủ đầu tư sẽ bán phế liệu hoặc đưa sang công trình khác để tái sử dụng hoặc hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom theo đúng quy định.

+ Chất thải rắn có thể được tái sử dụng ngay trên công trường hoặc tái sử dụng ở các công trường xây dựng khác: Đất đá đào thải, gỗ ván còn tốt, vật liệu xây dựng thừa.,… Chủ đầu tư sẽ tái sử dụng hoặc hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom theo đúng quy định.

+ Chất thải không tái chế, tái sử dụng được: Bùn thải, vật liệu cách nhiệt chứa amiăng, các chất thải nguy hại khác.,… Chủ đầu tư sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý theo đúng quy định.

+ Chất thải rắn xây dựng chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác: Chất thải chứa hóa chất độc hại, vật liệu phóng xạ, chất thải y tế. Loại chất thải này đòi hỏi các biện pháp quản lý đặc biệt nghiêm ngặt.

Đối với phế liệu (Sắt thép, bao bì đựng nguyên vật liệu) trong quá trình thi công cơ sở hạ tầng sẽ được tập kết về bãi tập kết của mỗi công trình, bố trí gần khu vực tập kết nguyên vật liệu cho tiện trong việc quản lý, thuận lợi cho phương tiện vận chuyển ra khỏi công trường. Sau đó sẽ tập trung thu gom, lưu chứa trong kho chứa, có mái che và sẽ được bán phế liệu cho các đơn vị chức năng. Bố trí khu vực lưu chứa chất thải rắn xây dựng có diện tích 50 – 60 m2 trên dự án. Lượng phế liệu sẽ được thu gom và vận chuyển đi xử lý định kỳ 2 – 3 lần/tuần để đảm bảo công tác an toàn vệ sinh và an toàn lao động trên công trường.

  1. Đối với chất thải nguy hại

Chủ Dự án sẽ tiến hành các biện pháp giảm thiểu chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình xây dựng như sau:

  • Các phương tiện thi công, vận chuyển đến thời điểm bảo dưỡng được đưa đến các xưởng sửa chữa cơ khí, garage để sửa chữa và thay thế. Hạn chế sửa chữa, thay dầu mỡ trên khu vực công trường nhằm hạn chế tới mức thấp nhất sự rơi vãi của các loại dầu mỡ ra môi trường.
  • CTNH được thu gom về 05 thùng phuy có dán nhãn và nắp đậy dung tích 100 lít/thùng và sau đó tập trung về bãi tập kết rác thải (khu vực chứa CTNH có tường bao, có mái che). Đồng thời bố trí bình cứu hỏa, có vật liệu hấp thụ và xẻng,… để ứng phó kịp thời khi sự cố xảy ra.
  • Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại đáp ứng các yêu cầu theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại:

+ Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu: Mặt sàn trong khu vực lưu giữ chất chải nguy hại bảo đảm kín khít, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào.

+ Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ chất thải nguy hại.


 

+ Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại được trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về PCCC theo quy định của pháp luật về PCCC.

+ Vị trí lưu chứa chất thải nguy hại đảm bảo về tính an toàn: không bị rò rỉ, không bay hơi phát tán, bên ngoài có dán nhãn cảnh báo theo đặc tính nguy hại của chất thải, để riêng biệt theo từng loại trong kho bãi.

  • Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại được Nhà thầu ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng các quy định theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môi trường; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
  1. Giai đoạn vận hành của Dự án
    1. Đối với bụi, khí thải
  • Dự án được quy hoạch trồng cây xanh phù hợp với khuôn viên để đảm bảo diện tích cây xanh trong mặt bằng đạt ít nhất 20%.
  • Tiến hành phun nước các tuyến đường giao thông nội bộ và thực hiện việc kiểm tra định kỳ, tu sửa nâng cấp khi chất lượng không đảm bảo.
  • Quy định tốc độ đối với các phương tiện di chuyển trong khuôn viên dự án
  • Tuyên truyền, giáo dục về môi trường và an toàn giao thông nhằm nâng cao nhận thức của người dân.
  • Thực hiện việc thu gom rác thải để hạn chế các tác động gây mất mỹ quan trong khuôn viên của dự án không gây ô nhiễm mùi.
  • Cử nhân viên vệ sinh hàng ngày quét dọn các tuyến đường để hạn chế các chất thải trên mặt đường.
  • Đối với máy phát điện dự phòng: Bảo dưỡng máy phát điện định kỳ. Sử dụng nhiên liệu có ít hàm lượng lưu huỳnh. Máy được đặt trong nhà riêng, đặt trên bệ bê tông có chèn lớp cao su đàn hồi.
  • Mùi hôi từ khu vực xử lý nước thải: Toàn bộ bùn phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải được thu gom về các bể chứa bùn, sau đó thuê đơn vị chức năng vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật.
  • Mùi hôi từ trạm trung chuyển rác: Sử dụng các thùng chứa rác có nắp đậy. Bố trí lực lượng nhân công thu gom chất thải hàng ngày. Sử dụng các loại chế phẩm sinh học, vôi bột. Hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển rác theo quy định.
    1. Đối với nước thải

Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sau khi xử lý sơ bộ bên trong công trình được thoát vào các tuyến cống thoát nước thải dự kiến xây dựng dọc theo các tuyến đường rồi được dẫn về trạm XLNT để tiếp tục xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận:


 

  • Nước thải phát sinh từ các công trình công cộng, hộ gia đình, công trình cơ quan,… được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại ba ngăn sau đó nước thải được dẫn về trạm XLNT.
  • Nước thải từ khu nhà bếp căn tin đi qua bể tách mỡ 2 ngăn sau đó nước thải được dẫn về trạm XLNT.

Toàn bộ lượng nước thải sau khi xử lý sơ bộ sẽ được thu gom bằng hệ thống thoát nước thải dẫn về trạm XLNT công suất 49.000 m3/ngày đêm tại phía Nam khu vực dự án. Nước thải sau khi xử lý đạt QCVN 14:2025, cột A được thải ra nguồn tiếp nhận.

  1. Đối với chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt:

Tại các công trình công cộng đều được bố trí các thùng rác cộng cộng ở trong khuôn viên. Bố trí các thùng thu gom rác nhỏ ven các đường đi dạo với khoảng cách 100 m/thùng để thu gom rác vụn,… thùng thu gom được để cạnh đường đi để tiện cho việc thu gom của công nhân viên vệ sinh.

Các khu nhà cao tầng phải có hầm chứa CTR. CTR tại các khu nhà sau khi thu gom tập kết về điểm tập trung của từng công trình và định kỳ chuyển đi từ 1-2 lần trong ngày vào buổi tối và sáng sớm. CTR sau khi thu gom bằng xe chuyên dụng chuyển trực tiếp về điểm tập trung, khu vực dự án gồm 18 điểm trung chuyển rác không cố định và 01 trạm trung chuyển cố định nằm ở khu vực phía Nam dự án, cạnh trạm XLNT.

Rác tại trạm trung chuyển được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín dự kiến đặt trong khu vực dự án, cạnh trạm xử lý (theo quy hoạch chung huyện Hóc Môn), sau đó vận chuyển đến Khu liên hợp xử lý chất thải rắn của Thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi.

  1. Đối với chất thải nguy hại:
  • CTNH phát sinh từ dự án sẽ được thu gom và lưu trữ vào thùng phuy 200 lít, có nắp đậy, đáp ứng các yêu cầu về an toàn, kỹ thuật, đảm bảo không rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra môi trường. Trên mỗi thùng chứa có dán nhãn loại chất thải và dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo TCVN 6707:2009 về “Chất thải nguy hại – dấu hiệu cảnh báo”.
  • Kho chứa CTNH có diện tích 20 m2 được xây dựng tường gạch cao tới mái ngăn cách với các chất thải khác, xung quanh có xây rãnh thu gom có lưới che SUS 304 grating cover, chiều rộng 15 cm để thu gom CTNH khi có sự cố. Kết cấu móng và cột BTCT, tường gạch 200, mái được lợp bằng tole dày 0,5mm, nền bê tông chống thấm, có gờ chống tràn và các dụng cụ ứng cứu sự cố (các khô, giẻ lau, chổi, dụng cụ hốt rác, găng tay và bình PCCC).
  • Công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị chức năng để xử lý CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động của khu đô thị. Trong quá trình giao nhận CTNH, Công ty sẽ tuân thủ quy định giao nhận và lưu trữ chứng từ quản lý chất thải nguy hại theo đúng quy định. Chủ dự án quản lý, lưu giữ CTNH theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 về quản lý chất thải nguy hại.
    1. Mô tả các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành
  • Máy phát điện sử dụng loại hiện đại, có hệ số giảm âm tốt. Bố trí máy phát điện trong phòng kín để hạn chế tối đa tiếng ồn phát sinh ra ngoài môi trường.


 

  • Trang thiết bị Dự án được đầu tư theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo yêu cầu an toàn, hạn chế tiếng ồn.
  • Kết hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức các chương trình giáo dục, tuyên truyền ý thức công dân đối với công nhân; quản lý công nhân nhập cư lưu trú tại địa bàn.
  • Bố trí cây xanh xung quanh Dự án phù hợp nhằm hấp thụ ánh nắng, giảm ồn, bụi, khí thải và tạo cảnh quan chung cho toàn bộ Dự án.
    1. Chương trình quản lý và giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
      1. Chương trình quản lý và giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng
        1. Giám sát môi trường không khí:
  • Vị trí: 02 vị trí (Khu vực cổng vào công trường thi công; khu vực tập trung thi công gần lán trại).
  • Tần suất giám sát: 01 tháng/lần.
  • Thông số giám sát: TSP, tiếng ồn, độ rung, SO2, CO, NO2.
  • Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí; QCVN 26:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
    1. Giám sát chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
  • Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan.
  • Định kỳ chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực, chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
    1. Giám sát trong giai đoạn hoạt động
  • Giám sát nước thải

    • Vị trí giám sát: 01 vị trí tại đầu ra của trạm xử lý nước thải
    • Tần suất giám sát: 3 tháng/lần
    • Thông số giám sát: Lưu lượng, pH, BOD5, TSS, Tổng chất rắn hòa tan, Sunfua, Amoni, Nitrat, Dầu mỡ động thực vật, Tổng các chất hoạt động bề mặt, Phosphat, Tổng Coliform.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích theo phương pháp tiêu chuẩn.
    • Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 14:2025/BTNMT, cột A.
  • Giám sát chất thải rắn

    • Vị trí giám sát: Trạm trung chuyển CTR, kho lưu chứa CTNH
    • Tần suất giám sát: Thực hiện khi bàn giao chất thải.
    • Chỉ tiêu phân tích: Khối lượng, thành phần, danh mục, mã CTNH của chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại.


 

  • Quy định áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Nghị định 08/2022/NĐ- CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
  • Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng, giai đoạn vận hành.
  1. Biện pháp giảm thiểu tai nạn lao động

    • Lập ban an toàn giao thông, an toàn lao động và bảo vệ môi trường tại dự án.
    • Quy định các nội quy làm việc tại công trường; nội quy về trang phục bảo hộ lao động; nội quy sử dụng các thiết bị; nội quy về an toàn điện. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội quy cho công nhân bằng nhiều hình thức khác nhau. Tập huấn về an toàn lao động cho công nhân theo đúng quy định của pháp luật về an toàn.
    • Bố trí tủ thuốc y tế tại khu vực công trường, khu nhà điều hành, khu lán trại để kịp thời sơ cứu cho các trường hợp tai nạn lao động.
    • Tạo hàng rào ngăn cách để tách biệt các khu vực nguy hiểm như: Trạm điện, các loại vật liệu dễ cháy, dễ nổ.
    • Kiểm tra các thông số kỹ thuật và điều kiện an toàn của thiết bị trước khi đưa thiết bị vào hoạt động
    • Trang bị cho công nhân đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ lao động như găng tay, khẩu trang, mũ bảo hiểm, dây thắt an toàn…
  2. Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ, chập điện

    • Cấm hút thuốc tại công trường
    • Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây ra tia lửa điện phải được bố trí thật an toàn, duy trì ở điều kiện nhiệt độ an toàn.
    • Thường xuyên kiểm tra, bảo trì máy móc thiết bị để đảm bảo độ an toàn, tránh nguy cơ xảy ra cháy nổ.
    • Bố trí các bình cứu hoả cầm tay ở những vị trí thích hợp nhất để tiện sử dụng, các phương tiện chữa cháy sẽ luôn kiểm tra thường xuyên và đảm bảo trong tình trạng sẵn sàng. Trang bị các thiết bị phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ bao gồm: bình bọt, bao cát, mặt nạ phòng độc,…
    • Phối hợp với cảnh sát PCCC tập huấn về công tác an toàn, phòng chống cháy nổ cho công nhân thi công.
    • Dầu mỡ và các vật dụng dễ cháy được tập trung vào các thùng kín và được đặt cách xa các khu vực có nguy cơ tạo nguồn cháy nổ.
  3. Biện pháp phòng ngừa sự cố đối với trạm xử lý nước thải tập trung

    • Bố trí cán bộ phụ trách có chuyên môn vận hành hệ thống XLNT, giám sát vận hành hàng ngày và tuân thủ nghiêm ngặt chương trình vận hành và bảo dưỡng được thiết lập cho trạm xử lý nước thải của Dự án; thường xuyên tập huấn cho nhân viên vận hành trạm xử lý nước thải về chương trình vận hành và bảo dưỡng của hệ thống.
    • Kịp thời khắc phục hoặc thay mới các máy móc, thiết bị của nhà máy XLNT bị hư hỏng nhằm tránh tình trạng ngưng hoạt động kéo dài;


 

  • Trang bị vật tư, thiết bị dự phòng để kịp thời thay thể khi có sự cố hỏng hóc; Trang bị máy phát điện dự phòng đảm bảo cho hệ thống hoạt động bình thường.
  • Trường hợp xảy ra sự cố hệ thống xử lý nước thải, tạm dừng hoạt động của trạm xử lý nước thải để kiểm tra. Sau khi khắc phục xong, tiếp tục hoạt động đảm bảo nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
  1. Cam kết của Chủ dự án
  2. Cam kết thực hiện các quy định hiện hành của Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam về bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai và thực hiện dự án: Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020, các Luật và văn bản dưới luật có liên quan.
  3. Cam kết thực hiện nghiêm túc các phương án giảm thiểu ô nhiễm, các biện pháp phòng ngừa và sẵn sàng ứng phó khi sự cố môi trường xảy ra như trình bày tại báo cáo.
  4. Cam kết thực hiện nghiêm túc chương trình quản lý và giám sát môi trường như đã trình bày tại báo cáo. Báo cáo định kỳ kết quả giám sát môi trường theo đúng quy định; Cam kết định kỳ hàng năm thực hiện việc giám sát môi trường theo các vị trí, tần suất cũng như các thông số về môi trường theo đúng quy định;
  5. Trong suốt quá trình triển khai thực hiện dự án, Chủ dự án xin cam kết tuân thủ các quy định về Bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn về môi trường hiện đang có hiệu lực cụ thể sau:

– Trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án:

+ Chất lượng không khí theo QCVN 05:2023/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT.

+ Bụi và các chất vô cơ trong khí thải theo QCVN 19:2024/BTNMT.

+ Nước thải thi công, xây dựng theo QCVN 40:2025/BTNMT (cột B).

+ Chất lượng nước thải sinh hoạt theo QCVN 14:2025/BTNMT (cột A).

+ Tiếng ồn theo QCVN 26:2025/BTNMT.

+ Độ rung theo QCVN 27:2025/BTNMT.

+ Quản lý chất thải rắn thông thường theo đúng các quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

+ Quản lý chất thải nguy hại theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

– Trong giai đoạn vận hành:

+ Chất lượng nước thải theo QCVN 14:2025/BTNMT (cột A)

+ Tiếng ồn theo QCVN 26:2025/BTNMT.

+ Độ rung theo QCVN 27:2025/BTNMT.

+ Quản lý chất thải rắn thông thường theo đúng các quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

+ Quản lý chất thải nguy hại theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP; thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

  1. Chủ dự án cam kết đảm bảo đầy đủ nguồn lực tài chính cho việc mua sắm, lắp đặt, vận hành hệ thống xử lý môi trường, quản lý và giám sát môi trường.
  2. Chủ dự án cam kết thực hiện dự án đúng tiến độ và tuyệt đối tuân thủ theo các quyết định phê duyệt.


 

  1. Trong quá trình triển khai dự án mọi sự hướng dẫn, khuyến cáo của cơ quan quản lý môi trường địa phương sẽ được nghiên cứu áp dụng.
  2. Chủ dự án cam kết tuân thủ và đảm bảo các điều kiện an toàn khi thi công và vận hành dự án.
  3. Chủ dự án cam kết hoàn thành các công trình xử lý môi trường, các biện pháp bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức.
  4. Cam kết niêm yết công khai quyết định phê duyệt Báo cáo ĐTM ở địa phương, nơi thực hiện dự án để địa phương giám sát quá trình thực hiện.
  5. Cam kết trong quá trình triển khai xây dựng và vận hành dự án luôn tuân thủ các quy chuẩn hiện hành và các Quy chuẩn Việt Nam mới được ban hành.
  6. Chủ dự án cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp chất thải, các rủi ro, sự cố môi trường xảy ra do triển khai dự án gây ảnh hưởng đến các công trình và cộng đồng dân cư xung quanh trong thời gian cam kết theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
  7. Cam kết thực hiện vệ sinh sạch sẽ, thu dọn rác thải rơi vãi trong suốt quá trình thi công xây dựng. Trong giai đoạn vận hành, cam kết không vứt rác bừa bãi, bố trí các vị trí thu gom rác thải tại các khu vực thuộc quyền quản lý và vận hành của dự án.

CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

A close-up of a stamp  AI-generated content may be incorrect.